| từ đầu | trt. Khởi ra lúc đầu, lúc ban đầu: Nó tỏ ra ngoan-ngoãn từ đầu, nên ai cũng lầm. // Bắt đầu từ nơi trên hết, trước hết: Từ đầu tới chân đều mới; Từ đầu chợ tới cuối chợ, từ đầu đường tới đây, từ đầu làng tới cuối làng. |
| Chàng lật giấy đọc lại từ đầu. |
Trương đọc lại bức thư từ đầu , chàng ngạc nhiên thấy bức thư đúng như hệt sự thực tuy không một lúc nào chàng thấy mình thành thực cả. |
| Bỗng chàng ngạc nhiên , kêu : Anh ! Một người mặc áo cộc trắng đương ngồi cặm cụi cho đậu phọng rang vào chai , ngửng nhìn Vượng một hồi lâu , rồi đứng thẳng dậy như cái máy , reo một tiếng thật to , và cũng kêu như Vượng : Anh ! Vượng còn đương đứng ngẩn người nhìn bạn từ đầu đến chân , thì người bạn đã nhãy xuống đất , rồi cứ chân không chạy ra kéo tay Vượng vào : Phải , tôi đây. |
| Câu nói có ngụ ý của Loan khiến chàng ngây ngất thong thả đưa mắt nhìn Loan từ đầu đến chân. |
Nàng mừng quá , chỉ nói được thế thôi rồi đứng nhìn Giao từ đầu đến chân. |
| Chỉ có những kẻ vô học thức , ngu si đần độn mới làm như thế ! Mãi gần một tiếng , Liên mới đọc xong tờ báo từ đầu đến cuối , ngay cả bài xã thuyết khô khan cùng bài phê bình về đạo giáo đầy chữ Hán Việt mà Liên không hiểu khiến nàng đọc sai be bét đến Minh phải bật cười luôn. |
* Từ tham khảo:
- ếch tháng ba, gà tháng bảy
- ếch tháng mười người tháng giêng
- ếch thấy hoa thì vồ
- ếch vạch
- ếch vào cua ra
- ếch vồ hoa dâm bụt