| tu chùa | đt. Tu tại chùa, phải xuống tóc, ăn mặc nâu sồng và giữ đúng quy-luật nhà chùa. |
Anh nay quyết chí đi tu Tam quy ngũ giới tu chùa Hồ Sen Thấy cô má phấn răng đen A di đà Phật anh quên mất chùa. |
| Lê Văn Hưu nói : Lý Thái Tổ lên ngôi mới được hai năm , tông miếu chưa dựng , đàn xã tắc chưa lập mà trước đã dựng tám chùa ở phủ Thiên Đức , lại trùng tu chùa quán ở các lộ và độ cho làm tăng hơn nghìn người ở Kinh sư , thế thì tiêu phí của cải sức lực vào việc thổ mộc không biết chừng nào mà kể. |
| Mùa xuân , tháng giêng , trùng tu chùa Diên Hựu , xuống chiếu vẫn làm ở nền cũ. |
| Sau này Nghệ Hoàng đến Yên Sinh , tưởng nhớ hai người bề tôi đó , liền sai Trần An trùng tu chùa cũ của Tảo và Chung , lại cấp ruộng để thờ cúng , ban tên chùa là chùa Trung Tiết. |
| Các bậc túc nho ngày xưa khuyên răn người đương thời và hậu thế : Thứ nhất là tu tại gia , Thứ nhì tu chợ , thứ ba ttu chùa. |
| Sau tu tại gia , mới đến tu chợ , ttu chùa. |
* Từ tham khảo:
- nủa
- Nùng
- Nùng-sơn
- nủng-nưởng
- nuy-nhược
- nuỵ