| tụ | dt. (bạc): Tiền mỗi tay em đặt ra trước khi tay cái chia bài (bài cào, dà-dách, phé): Đôn-tụ, xôm tụ. |
| tụ | đt. Tựu, hội lại, nhóm lại, giụm lại một chỗ: Quần tam tụ ngũ ; Tài tụ tắc dân tán, tài tán tắc dân tụ |
| tụ | - đg. Họp lại, đọng lại một chỗ: Quần chúng tụ ở ngã tư; Mây tụ. |
| tụ | I. đgt. Tập trung, dồn đọng lại một nơi cho đông, cho nhiều lên: Người tụ đông như họp chợ o máu bị tụ lại trên đùi o tụ cầu o tụ cầu trùng o tụ cầu khuẩn o tụ họp o tụ hội o tụ họp o tụ huyết trùng o tụ nghĩa o tụ quang o tụ tập o bồi tụ o đoàn tụ o hội tụ o kết tụ o ngưng tụ o quần tụ o quây tụ o tích tụ. II. dt. Tụ điện, nói tắt. |
| tụ | Ống tay áo: lãnh tụ. |
| tụ | đgt 1. Họp lại khá đông: Quần chúng tụ lại ở cổng trước khi hội chợ mở cửa 2. Đọng lại: Máu tụ ở bàn chân 3. ùn lại: Mây đen đã tụ lại ở trên trời. |
| tụ | đt. Họp lại: Nước tụ. Người tụ lại đông đảo. Ngr. tiếng đánh bạc dùng khi nói mình đánh dồn số tiền gấp lên. || Tiền tụ. |
| tụ | .- đg. Họp lại, đọng lại một chỗ: Quần chúng tụ ở ngã tư; Mây tụ. |
| tụ | Họp lại: Phu tụ lại để cứu đê. Nước tụ lại. Máu tụ lại. Văn-liệu: Quần tam tụ ngũ (T-ng). |
| Bấy lâu mê mải với cuộc đời phiêu lưu , không biết có khi nào chàng dừng chân tưởng nhớ tới người bạn gái xưa lẩn quất trong nơi tù hãm , và năm tháng vẫn mòn mỏi trông chàng ; tuy biết rằng không còn ngày tụ họp nữa. |
Trúc than thở nói : Tôi làm gì cứ tụ nhiên như không. |
| Một đám người đông tụ họp trước một căn nhà ở gần chợ làm cho Dũng biết rằng Tạo không còn sống nữa. |
| Chàng mỉm cười tụ nhủ mình : Có lẽ tại thế không tự nhiên thật. |
| Và dĩ nhiên tụ tử thì không có một chút gì có thể gọi là mỹ thuật được ! Minh ngồi nghe ra vẻ chú ý nhiều lắm. |
| Đó là cảnh đoàn tụ êm ấm của vợ chồng bạn. |
* Từ tham khảo:
- tụ điểm
- tụ điện
- tụ điện có điện dung thay đổi
- tụ điện giấy
- tụ điện hoá học
- tụ điện mi-ca