| trừu | dt. (động) C/g. Cừu, loài chiên đuôi quặp, lông nhiều và nhuyễn, được dùng đánh chỉ dệt và đan:<> Bầy-trừu, lông trừu.// Thứ hàng dệt mịn hơn nhiễu:<> Mình trừu chỉ đánh.// (lóng): Dê, ưa thích đàn-bà:<> Anh ta trừu lắm (Xt. Cừu). |
| trừu | đt. Rút ra, kéo ra, lấy bớt, đem đến:<> Trừu lính về; trừu nghị-định. |
| trừu | dt. Con cừu: lông trừu. |
| trừu | Lấy, rút ra: trừu hơi o trừu tượng. |
| trừu | dt. (đ.) Cừu, chiên. |
| trừu | dt. Thứ hàng tơ thô. |
| trừu | (khd) Rút về: Trừu-tượng. |
| trừu | Con chiên. |
| trừu | Thứ hàng tơ, mình ráp. |
| trừu | Rút về: Trừu lính về. Trừu nghị-định. |
| Những suy luận ấy hoàn toàn trừu tượng , gần như siêu hình , không lấy gì làm chuẩn để đo lường. |
| Trường hợp ông giáo cũng đặc biệt : giới sĩ phu thù ghét Trương Phúc Loan do những ý niệm trừu tượng như nhân nghĩa , trung quân , thành tín , liêm khiết v. |
Có điều là những cái nó viết ra xanh xao lắm , và hơi trừu tượng , nó đèm đẹp và trơn tru , nhẵn nhụi ; Nó thiếu một sức ấm nóng lan toả. |
| Hãy suy nghĩ trên khía cạnh trừu tượng. |
| Chiến tranh ! Không còn là một khái niệm trừu tượng , xa vời. |
| Ừ , đâu còn là một chân lý trừu tượng nữa , mà đã là sự thật. |
* Từ tham khảo:
- trừu tượng
- trừu tượng hoá
- trửu du
- trửu liêu
- trửu tiêm
- trứu trứu