| trung kỳ | dt. X. PH.III. |
| trung kỳ | đd. (xưa) Tên gọi cũ của Trung-bộ. |
Mấy tiếng cười kín đáo càng làm cho bác sĩ được thể , nhắc đi nhắc lại mãi : Cởi trần ra có hơn không ? Phải , sao không cởi trần hẳn ra ? Mà mới cuối xuân , đã nóng bức gì cho cam ! Rồi ông ta kể nhiều câu chuyện để tỏ rằng người Bắc kỳ tiến , tiến đến chỗ suy đồi , mau chóng hơn người trung kỳ và cả người Nam kỳ. |
| Năm 1902 , chính phủ Pháp quyết định chọn Hà Nội là thủ đô của Liên bang Đông Dương (bao gồm Bắc Kỳ , trung kỳ , Nam Kỳ , Campuchia và Lào) , để quảng bá Đông Dương phồn thịnh nhờ sự bảo hộ , chính phủ Pháp tổ chức triển lãm kinh tế toàn xứ tại Hà Nội. |
| Cho đến khi chấm dứt thi Hương ở Bắc Kỳ năm 1915 và ở trung kỳ năm 1918 , các phố Hàng Gai , Hàng Bông , Hàng Thiếc và Hàng Đào có 21 cơ sở in mộc bản song riêng Hàng Gai chiếm tới hai phần ba. |
| Cơ hội đến An Nam thành hiện thực khi Paul Bert , một nhà sinh vật và là nghị sĩ quốc hội rất quý mến tài năng của ông được Bộ Ngoại giao Pháp bổ nhiệm làm Tổng trú sứ ở trung kỳ và Bắc Kỳ mời ông làm trợ lý văn hóa kiêm phiên dịch tiếng Việt , tiếng Hoa. |
| Sau khi đầu quân cho nhiều đội ở Nam Kỳ , trung kỳ , cuối thập niên 30 , ông mới đá tại Hà Nội. |
| Thực hiện ý đồ biến toàn cõi Đông Dương thành thuộc địa , Quốc hội Pháp quyết định lấy thành phố nhượng địa Hà Nội làm thủ đô của Liên bang Đông Dương (bao gồm : Nam Kỳ , trung kỳ , Bắc Kỳ , Lào và Campuchia) nên không thể có một tỉnh trùng tên với tên thủ đô nên ngày 3 5 1902 , Toàn quyền Đông Dương Paul Doumer đã ra nghị định đổi tỉnh Hà Nội thành tỉnh Cầu Đơ. |
* Từ tham khảo:
- phù-khoa
- phù-lạm
- phù-lãng-nhân
- phù-lãng-nhi
- phù-lợi
- phù-lực