| trứng | dt. Khối tròn hoặc tròn dài do loài chim, bò-sát, ếch-nhái hay cá đẻ ra, giữa có mầm để sau nở ra con: Trứng chim, trứng gà, trứng ếch, trứng rắn, trứng vịt. // Khối hình bầu-dục chứa tinh-địch của giống đực: Thiến gà và heo đực là lấy hai trứng của chúng ra. // (B) Mầm-mống: Phong-trào ấy bị bóp chết từ trong trứng. |
| trứng | - dt. Khối tròn hay hình bầu dục do động vật cái đẻ ra, sau có thể nở thành con: trứng gà trứng chim trứng cá Mưa xuống, ếch ra đẻ trứng. |
| trứng | dt. Khối tròn bay hình bầu dục do động vật cái đẻ ra, sau có thể nở thành con: trứng gà o trứng chim o trứng cá o Mưa xuống, ếch ra đẻ trứng. |
| trứng | dt 1. Khối hình bầu dục ngoài có vỏ cứng, trong có lòng trắng và lòng đỏ, do một số động vật cái đẻ ra, sau nở thành con: Trách anh hàng trứng ở ra đôi lòng (cd) 2. Tế bào sinh dục cái: Rụng trứng. |
| trứng | dt. Khối tròn hay thuẫn ngoài có vỏ mỏng bọc, trong có mầm, đủ ngày thì nở ra con: Trứng chim. Trứng cá. || Trứng vịt. Trứng lộn. Trứng thúi, trứng ung. Trứng gà la-cót. Ngb. Mầm: Phong trào ấy bị bóp chết từ trong trứng. |
| trứng | .- d. 1. Khối hình bầu dục, ngoài có vỏ chắc, trong có lòng trắng và lòng đỏ, do một số động vật cái đẻ ra, sau nở thành con: Trứng gà; Trứng rùa. Trứng để đầu đẳng. Tình thế rất bấp bênh. Trứng khôn hơn vịt. Con lại muốn khôn hơn cha mẹ. 2. Tế bào sinh dục cái: Rụng trứng. |
| trứng | Khối tròn hình bồ-dục, ngoài có vỏ bọc, trong có mầm và chất nuôi mầm, đủ ngày thì nở ra con: Trứng gà. Trứng cá. Văn-liệu: Trứng để đầu đẳng (T-ng). Trứng khôn hơn vịt (T-ng). Da trắng như trứng gà bóc (T-ng). Ăn trứng thì đừng ăn con (T-ng). Giàu từ trong trứng giàu ra, Khó từ ngã bảy, ngã ba khó về (C-d). Em ơi chị bảo đây này, Trứng chọi với đá, có ngày trứng tan (C-d). Trứng rồng lại nở ra rồng, Liu điu lại nở ra dòng liu điu (C-d). |
| Vả cũng chẳng có gì khó : ngày nọ sang ngày kia , chỉ loanh quanh trong mấy món mà nàng đã thuộc lòng : thịt bò sào , đậu rán , đậu kho , rau luộc , riêu cá , canh cần , ttrứngrán , thịt quay , giò hoặc chả kho... Mà ở nơi ngoại ô phỏng còn gì hơn nữa ! Còn các con cô thì thấy mẹ ăn gì , cũng ăn thế , không hạch lạc lôi thôi. |
| Vì bữa cơm nào nó cũng được cậu săn sóc trộn cơm với ttrứnghoặc thịt bò xào cho nó ăn , và nó lại còn được cậu tự nhiên vuốt ve yêu dấu , ngay trước mặt mợ phán. |
| Một ngày hai bữa ăn , các anh các chị nó tranh nhau chỗ ngồi quanh cái bàn tròn ; đứa đòi ăn thịt luộc , đứa đòi ăn trứng rán. |
| Chàng có cái cảm tưởng rằng khi chết đi ở thế giới bên kia , thứ mà chàng còn nhớ lại rõ nhất là mấy quả trứng gà vỏ hung hung đỏ và bóng loáng đặt nằm có vẻ rất êm ái trong một cái quả đầy trấu : cạnh quả để trứng , mấy bó rễ hương bài thốt gợi chàng nghĩ đến bà ký Tân , một người cô của chàng chết đã lâu rồi ; chàng nhớ đến rõ ràng một buổi chiều hè , bà ký ngồi gội đầu ở sân , bên cạnh có đặt một nồi nước đầy rễ hương bài. |
Ông liền xoá nốt cũ đi , cho tôi một con số khác , không phải hình quả trứng thì cũng hình cái gậy. |
Nhưng nghĩ đến ba cái bánh trứng cáy còn lại , nàng không chắc canh có thể ngọt được. |
* Từ tham khảo:
- trứng cá thành niên
- trứng chiên
- trứng chiên ốp la
- trứng chọi vớiđá
- trứng cuốc
- trứng cuốn thịt