| trùng | bt. Giống nhau, một thể: Trùng tên, trùng họ, trùng ngày, trùng tháng. // Chồng-chất lên nhiều lớp: Chín trùng, muôn trùng, ngàn trùng; Trông theo đã khuất mây xanh mấy trùng (LVT). // (truyền): Sự nối-tiếp nhau mà chết khi còn trong tang giữa nhiều người một họ hay một gia-đình: Chết trùng; làm phép trừ trùng. |
| trùng | dt. Tên gọi chung các loài sâu-bọ, rắn, rết, sên, lãi...: Côn-trùng, giáp-trùng, vi-trùng... |
| trùng | - "Côn trùng" nói tắt: Cành cây sương đượm, tiếng trùng mưa phun (Chp). Đông trùng hạ thạo. Loài cỏ có rễ như hình một con sâu, dùng làm vị thuốc. - d. Cái chết xảy ra, theo mê tín, trong một nhà ngay khi nhà vừa mới có người chết: Bùa trừ trùng. - t. 1. Chập vào làm một: Ngày quốc tế lao động năm 1960 trùng với ngày Phật đản. 2. Giống như nhau: Trùng họ, trùng tên. |
| trùng | dt. 1. Sâu bọ, động vật bậc thấp: Đêm mưa tiếng trùng kêu ra rả o ấu trùng o biến hình trùng o côn trùng o côn trùng học o hoàng trùng o kí sinh trùng o mao trùng o linh trùng o trực trùng o vi trùng o vô trùng o xoắn trùng. 2. Vi trùng, nói tắt: trùng lao o trùng sốt rêt. |
| trùng | Nh. Trùn. |
| trùng | I. tt. 1. Lặp, giống nhau: trùng tên o những ý kiến trùng nhau o trùng hợp o trùng hưng o trùng khớp o trùng lắp o trùng lặp o trùng ngọ o trùng ngữ o trùng phùng o trùng phức. 2. Cùng vào một thời gian: Ngày lễ và chủ nhật trùng nhau o trùng phương. II. dt. Tầng tầng, lớp lớp: vượt qua trùng bão lửa o trùng điệp o trùng khoi o trùng lao o trùng trùng điệp điệp o trùng tể o trùng vây o trùng vi o chín trùng o cửu trùng o điệp điệp trùng trùng o nghìn trùng. |
| trùng | dt 1. Sâu bọ: Cành cây sương đợm, Tiếng trùng mưa phun (Chp) 2. Vi trùng nói tắt: Trùng lao; Thuốc khử trùng. |
| trùng | dt Từ mê tín chỉ nguyên nhân của tai hoạ trong gia đình khi một người chết lại có người khác phải chết theo: Bây giờ, nhờ có vệ sinh, người ta không tin là có trùng nữa. |
| trùng | dt Từ văn chương chỉ đơn vị chiều dài xa: Khói Tiêu-tương cách Hàm-dương, Cây Hàm-dương cách Tiêu-tương mấy trùng (Chp); Của tuy tơ tóc, nghĩa so nghìn trùng (GHC); Khấu đầu lạy tạ cao thâm nghìn trùng. |
| trùng | đgt 1. Xảy ra cùng một thời gian: Ngày quốc tế lao động năm nay trùng với ngày chủ nhật 2. Giống như nhau: Ông kiến trúc sư ấy trùng tên với tôi. |
| trùng | dt. Loài sâu. || Trùng non. |
| trùng | tt. Không được căng thẳng, dùn: Tơ-trùng. |
| trùng | 1. đt. Lặp lại nhiều lần cùng giống nhau: Trùng tên - Đã bước trùng nhau một ngả đường (H. Cận). || Trùng danh, trùng tên. 2. (khd) Tầng, lớp: Cửu-trùng. |
| trùng | .- "Côn trùng" nói tắt: Cành cây sương đượm, tiếng trùng mưa phun (Chp). Đông trùng hạ thạo. Loài cỏ có rễ như hình một con sâu, dùng làm vị thuốc. |
| trùng | .- d. Cái chết xảy ra, theo mê tín, trong một nhà ngay khi nhà vừa mới có người chết: Bùa trừ trùng. |
| trùng | .- t. 1. Chập vào làm một: Ngày quốc tế lao động năm 1960 trùng với ngày Phật đản. 2. Giống như nhau: Trùng họ, trùng tên. |
| trùng | Loài sâu: Trùng độc. Côn-trùng. |
| trùng | Không được thẳng: Tơ trùng phiếm loan. |
| trùng | 1. Lắp lại nhiều lần, cùng giống nhau: Trùng kiến. Mấy mươi nghìn trùng. Trùng họ. Trùng tê. Văn-liệu: Khấn đầu lạy lạ cao-thâm nghìn trùng (K). Hoá-nhi thăm-thẳm nghìn trùng (Nh-đ-m). Trông theo đã khuất mây xanh mấy trùng (L-V-T). Bể sâu mấy trượng, trời cao mấy trùng (H-T). 2. Do chữ trùng-tang gọi tắt, chỉ con quỷ làm cho nhà có người chết chưa hết tang người này đã đến tang người khác: Thày phù-thuỷ làm bùa trừ trùng. |
| Thú quá nhỉ ? Thế à ? Rồi Tuyết nói huyên thuyên , cười luôn luôn , hỏi tên từng cây , từng con chim , từng con trùng. |
| Nhữn hoa huệ sắc trắng mát , hoa kim liên sắc vàng đậm và hoa hồng quế sắc đỏ thắm như đàn bướm lung linh trước mặt chàng khiến chàng nhớ tới hồi còn nhỏ vẫn cùng Liên đùa nghịch , cầm vợt đuổi bắt các loài côn trùng có cánh. |
| Khi chàng giảng nghĩa về vi trùng cho Liên nghe thì nàng chỉ cười vì nàng không tin là trong những chiếc lá dòng dành mà lại có vi trùng được. |
| Và nàng cũng không tin là lẽ nào những con vi trùng lại nhỏ đến độ cặp mắt tinh tường của nàng không trông thấy được. |
| Chùa này vì thế bắt đầu trùng tu từ thời ấy , đã bao phen tu bổ lại , nhưng kiểu chùa vẫn y nguyên như cũ. |
Tiếng côn trùng rì rì dưới cỏ liên miên không dứt càng làm rõ rệt sự yên lặng của một cảnh đồi hoang vắng. |
* Từ tham khảo:
- trùng dương
- trùng dương
- trùng điệp
- trùng hợp
- trùng hợp
- trùng khơi