| trùm chăn | (mền) đt. Dùng chăn đắp phủ hết từ đầu đến chân. // (B) Bất-hợp-tác, chỉ những người lúc nước nhà bị nạn ngoại-xâm, không theo dân-quân kháng-chiến, cũng không ra giúp việc cho các chính-phủ do lực-lượng chiếm đóng đặt lên. |
| trùm chăn | đgt. (Thái độ chính trị) ở trạng thái chờ thời, không hợp tác với thế lực cầm quyền nhưng cũng không dám chống đối. |
| trùm chăn | đgt Không chịu hợp tác với một chính quyền: ở vùng tạm chiếm lúc bấy giờ, nhiều nhà trí thức chỉ trùm chăn. |
| trùm chăn | đt. Trùm cái chăn lên khỏi mình. Ngb. Nói những người không chịu hợp-tác với chính-phủ đương-sự. || Người trùm chăn. |
| Trác đã nói hết sự thực , nhưng mợ phán cho là câu chuyện bịa đặt... Giữa lúc Trác nói với cậu phán , mợ chẳng nghe rõ câu gì , vì lúc đó mợ còn nằm ttrùm chăn, mãi về sau mợ mới thoáng nghe thấy vài lời... Tuy không phải là những câu tình tự can hệ , nhưng mợ cũng ngờ ngay là có điều gì " với nhau " , nên mợ cố bắt nọn : Đồ điêu ngoa , mày đừng có lừa dối bà. |
Thì thực thế mà ! Và Nga kể : Hôm Lương tới chơi nhà Căn trở về , gặp em trùm chăn nằm ngủ. |
| Nằm trên giường , trùm chăn lên tận cằm , chúng tôi cùng nhau nói chuyện phiếm để đợi giấc ngủ. |
| Người mẹ rụng rời kinh hãi , nhưng vì chỗ ở của mình cách biệt với làng xóm , không biết kêu cứu ai , đành trùm chăn kín mít , phó mặc cho may rủi. |
| Buổi tối tôi đi ngủ sớm mong lấy lại sức Tôi trùm chăn kín mặt và nghĩ đến cảm giác được nằm thu lu trong lòng chồng. |
| Sang tôi thích dậy sớm , co ro ngồi ngoài hiên , trùm chăn từ đầu tới chân , tay mân mê cốc trà thơm phức , ngắm mặt trời lên từ phía bên kia sườn núi. |
* Từ tham khảo:
- trùm lợp
- trùm sỏ
- trúm
- trúm
- trụm
- trụm lủm