| trùm | đ.t Bao-phủ kín-mít: Trùm mền (chăn) ngủ. // trt. Trọn-vẹn: Ăn trùm, bao trùm. // Người cầm đầu một nhóm: Trùm đĩ, trùm họ đạo, trùm phường chèo, trùm móc túi. // Người sai vặt của hương-chức làng: Sai trùm mời nhóm. |
| trùm | - d. Người đứng đầu nột nhóm, một bọn người xấu gian ác : Trùm kẻ cắp ; Trùm đế quốc. - d. Người đứng đầu một họ đạo. - đg. Phủ lên trên, che lấp hết cả : Trùm khăn lên đầu. |
| trùm | dt. 1. Người đứng đầu một phe hoặc phường hội thời phong kiến: trùm hát chèo. 2. Người đứng đầu giáo dân một họ đạo. 3. Kẻ cầm đầu một nhóm, một tổ chức có mục đích xấu: trùm buôn lậu o trùm băng cướp o tên trùm phát xít. |
| trùm | đgt. Phủ lên trên và che kín các phía: trùm khăn lên đầu o ngủ trùm chăn o xe trùm bạt. |
| trùm | dt 1. Người đứng đầu một tổ chức: Ông trùm họ; Trùm phường chèo 2. Người đứng đầu một họ đạo Thiên chúa: Ông trùm ấy tích cực động viên giáo dân; Ông trùm có dáng đường đường oai oai (Tú-mỡ) 3. Kẻ đứng đầu một bọn người xấu: Trùm kẻ cắp; Trùm đế quốc. |
| trùm | đgt 1. Phủ lên trên: Một người đàn bà trùm khăn vuông (Ng-hồng) 2. Chiếm cả bề mặt: Lá cờ đỏ sao vàng trùm cả trang nhất (X-thuỷ) 3. Bao quát cả: Một cái mộng lớn trùm lên cả thời gian, không gian (NgTuân). |
| trùm | 1. đt. Bao phủ lên trên: Lầu thơ khói toả mây trùm (Ng.h.Tự). 2. dt. Người đứng đầu một phe, một bọn, một nghề gì: Trùm chứa bạc. Trùm đĩ. || Nghề trùm đĩ. Tên trùm. Trùm xóm. |
| trùm | .- d. Người đứng đầu nột nhóm, một bọn người xấu gian ác: Trùm kẻ cắp; Trùm đế quốc. |
| trùm | .- d. Người đứng đầu một họ đạo. |
| trùm | .- đg. Phủ lên trên, che lấp hết cả: Trùm khăn lên đầu. |
| trùm | Bao phủ ở trên: Trùm cái khăn lên đầu. Nằm ngủ trùm chăn. Nghĩa bóng: Người đứng đầu một phe hay một bọn: Trùm làng. Trùm phường chèo. Trùm kẻ cắp. Văn-liệu: Lầu thơ khói toả mây trùm (H-T). Trùm mây mờ-mịt, ngất trời chon-von(Nh-đ-m). |
| Trác đã nói hết sự thực , nhưng mợ phán cho là câu chuyện bịa đặt... Giữa lúc Trác nói với cậu phán , mợ chẳng nghe rõ câu gì , vì lúc đó mợ còn nằm ttrùmchăn , mãi về sau mợ mới thoáng nghe thấy vài lời... Tuy không phải là những câu tình tự can hệ , nhưng mợ cũng ngờ ngay là có điều gì " với nhau " , nên mợ cố bắt nọn : Đồ điêu ngoa , mày đừng có lừa dối bà. |
| Cửa sổ , chỗ cái giường tôi nằm thời trông xuống dưới cánh đồng , xa xa dẫy núi mấy chòm cao , cây xanh trùm đến ngọn , làn khói như sợi tơ lên nền khơi. |
| Dưới cặp kính râm màu tro , mọi vật như nhuộm màu sắc xám , như bị bao trùm bởi một làn sương mù ảm đạm. |
| Mái tóc nàng cao lên , cái khăn nhung vận lẳm vành đã thay thế chiếc khăn vuông trùm đầu như các cô hàng hoa. |
| Ngày xưa vì thân mẫu anh , em đã hy sinh gia đình hạnh phúc , ngày nay vì anh , vì trách nhiệm của anh , vì thanh danh của anh , em hy sinh được một sự tro trùm vũ trụ : Sự ấy là ái tình. |
| Một trò lên ngồi bàn thầy giáo cầm thước đập mạnh và gióng giạc thét : Silence ! Tức thì ở khắp trong phòng nhao nhao lên những câu phản đối : Về chỗ ! A vo tre place !... Làm bộ gì thế , thằng Hạnh ? Hạnh thét to để cố trùm lấp những tiếng ồn ào : Các anh phải biết buồng giấy ông đốc ở ngay bên cạnh. |
* Từ tham khảo:
- trùm lớp
- trùm lợp
- trùm sỏ
- trúm
- trúm
- trụm