| trục | tt. Không lông đuôi: Dế trục, gà trục. |
| trục | dt. Cây cốt có khía, răng hoặc cạnh đặt giữa bộ máy để lăn kéo giàn máy: Trục buồm, trục cửi, trục máy, trục bánh xe. // Nông-cụ dài có khía để trâu kéo lăn trên đất ruộng đã cày và bừa rồi, cho đất nhuyễn. // Khối, liên-minh, thứ đoàn-thể chánh-trị hay quân-sự (hoặc cả hai) giữa nhiều nước, khi một nước có việc, các nước kia dùng biện-pháp ghi sẵn trong minh-ước, nổi lên giúp-đỡ nước ấy: Trục Đức-ý-Nhựt. // đt. Cho cây trục lăn qua cho đất nhuyễn: Ví nước cho đất mềm để cày, bừa và trục. // Kéo lên: Trục kiện hàng lên bờ. // (truyền): Gọi về: Trục âm-binh. // Sai-khiến, răn dạy, chỉ-bảo: Ai trục nó nổi. |
| trục | đt. Săn đuổi, rược bắt: Máy-bay khu-trụ. // Theo từng khoản mà tính gộp lại: Trục sổ; trục lại xem coi được bao-nhiêu. |
| trục | - d. 1. Bộ phận thẳng và dài quanh đó một vật quay : Trục bánh xe ; Trục đĩa xe đạp. 2. (thiên). Đường tưởng tượng quanh đó một thiên thể quay : Trục Quả đất. 3. (toán). Đường thẳng quanh đó một hình phẳng quay và sinh ra một khối tròn xoay trong không gian. 4. Đường thẳng trên đó một chiều đã được xác định : Hai trục của một đồ thị là trục tung và trục hoành. 5. Đường thẳng ở giữa nhiều vật hoặc kéo dài thành nhiều nhánh sang hai bên : Trục đối xứng ; Trục giao thông. 6. Đường lối chính trị liên kết hai hay nhiều nước : Trục Bá Linh - La Mã - Đông-Kinh . - đg. Bẩy một vật gì nặng từ dưới lên trên : Trục một cái tàu đắm. Máy trục. X. Cần trục. - - đg. Đuổi đi bằng sức mạnh : Trục tên phá hoại. |
| trục | I. dt. 1. Thanh tròn quay được hoặc mang các vật quay: trục bánh xe o trục giữa xe đạp. 2. Đường tưởng tượng quanh đó một vật quay: trục Trái Đất. 3. Đường thẳng trên đó chọn một điểm O và một véc-tơ: trục toạ độ. 4. Tuyến chính của hệ thống giao thông, thuỷ lợi: trục đường quan trọng o trục đường sông. II. đgt. Dùng trục làm cho rụng hạt lúa hoặc phẳng đất: trục lúa o trục nền nhà. |
| trục | đgt. 1. Đuổi, bắt phải rời khỏi: trục ra khỏi nước o trục xuất o khu trục. 2. Đuổi theo: trục lợi. |
| trục | đgt. Nhấc vật nặng từ dưới đất lên bằng máy hoặc bằng tời: trục tàu đắm o trục chiếc xe đổ lên vệ đường. |
| trục | dt 1. Thanh thẳng quanh đó có thể cho một vật quay: Trục bánh xe 2. Đường tưởng tượng quanh đó một thiên thể quay: Trục trái đất 3. Đường thẳng trên đó một chiều đã được xác định: Hai trục của một đồ thị 4. Tuyến chính trong một hệ thống giao thông: Trục giao thông đường sông 5. Đường lối chính trị liên kết một số nước: Trục phát-xít Đức-ý. |
| trục | đgt Bẩy một vật nặng từ dưới lên trên: Trục cái tàu đắm. |
| trục | đgt Đuổi ra khỏi; Buộc phải rời khỏi: Trục một tên phát-xít mới ra khỏi đất nước. |
| trục | trgt Nói béo một cách tròn trĩnh: Dạo này anh ấy béo trục béo tròn. |
| trục | 1. dt. Cây bằng sắt hay bằng gỗ dùng làm cốt ở giữa để xoay, để lăn: Trục bánh xe. Trục máy. || Trục chuyển sức. Trục kéo. Đường trục. Trục buồm. Trục lăn. Trục xe. 2. Nâng, kéo xóc lên: Trục chiếc xe nằm dưới ruộng lên. || Trục tàu. Việc trục tàu. Máy trục. |
| trục | dt. Tiếng dùng để chỉ khối Đức và Nhựt liên-kết trong trận đại-chiến thứ hai: Trục Bá-linh - Đông-kinh || Chính-sách của Trục. |
| trục | đt. 1. Đuổi: Trục ra khỏi hội. || Trục mẫu-số. 2. Theo từng khoản mà tính gồm lại: Trục sổ. |
| trục | .- d. 1. Bộ phận thẳng và dài quanh đó một vật quay: Trục bánh xe; Trục đĩa xe đạp. 2. (thiên). Đường tưởng tượng quanh đó một thiên thể quay: Trục Quả đất. 3. (toán). Đường thẳng quanh đó một hình phẳng quay và sinh ra một khối tròn xoay trong không gian. 4. Đường thẳng trên đó một chiều đã được xác định: Hai trục của một đồ thị là trục tung và trục hoành. 5. Đường thẳng ở giữa nhiều vật hoặc kéo dài thành nhiều nhánh sang hai bên: Trục đối xứng; Trục giao thông. 6. Đường lối chính trị liên kết hai hay nhiều nước: Trục Bá Linh - La Mã - Đông Kinh . |
| trục | .- đg. Bẩy một vật gì nặng từ dưới lên trên: Trục một cái tàu đắm. Máy trục. X. Cần trục. |
| trục | .- đg. Đuổi đi bằng sức mạnh: Trục tên phá hoại. |
| trục | Kéo vật gì ở dưới lên bằng cơ-khí: Trục kiện hàng ở dưới tầu lên. |
| trục | Cây bằng sắt hay bằng gỗ dùng làm cốt để mà lăn, mà cán: Trục bánh xe. Trục xay. Trục cửi. |
| trục | I. Đuổi: Trục thằng ấy đi. Khu trục. Trục xuất cảnh ngoại. II. Theo từng khoản mà tính gồm lại: Trục sổ. Tính trục lại xem được bao nhiêu. |
Anh tưởng tơ duyên săn chặt hay trục trặc rối nuồi Ngày nay em đã có chồng rồi Dẫu thương em tím ruột , nhưng trao lời thẹn thay ! Anh vào anh cũng muốn vào Vào cửa em đóng , leo rào mắc gai Hay là em đã yêu ai ? BK Anh vào anh cũng muốn vào Vào cửa em đóng , leo rào mắc gai Hay là em đã yêu ai ? Để anh lập áo đứng ngoài trời mưa Anh vắng mặt em một ngày trong lòng đã áy náy Anh vắng mặt em hai ngày muốn đi cho tới chốn quê hương Để mong làm sao xáp mặt người thương Kẻ lao lư trong dạ như dường kim châm. |
Cao chê ngỏng , thấp chê lùn Béo chê béo trục béo tròn Gầy , chê xương sống xương sườn bày ra. |
BK Cao chê ngỏng , thấp chê lùn Lớn chê béo trục béo tròn Gầy , chê xương sống xương sườn bày ra. |
| Cuối cùng , cánh cổng mở hé vừa đủ một người lách qua , tiếng dây mây già cọ vào trục cửa kẽo kẹt. |
| Bọn cơ hội không có thì giờ để điều chỉnh thái độ và toan tính trục lợi. |
| Anh tự nghĩ vị trí chiến lược của An Thái quan trọng hơn Xuân Huề , và không nên bỏ lỡ cơ hội quân triều đang tán loạn rệu rã chiếm ngay lấy trục giao lưu đường bộ lẫn đường thủy quan yếu này. |
* Từ tham khảo:
- trục chính
- trục cô-sin
- trục cô-tang
- trục đẳng phương của hai đường tròn
- trục hoành
- trục khoản