| trúc | dt. (thực): C/g. Trước, các loại tre (X.Tre). // (hẹp) Loại tre nhỏ, cây lóng dài và ngay, thường được làm cần-câu, ống tiêu, ống-sáo: Trồng tre, trồng trúc, trồng dừa, Muốn nên cơ-nghiệp thì chừa lang-vân (CD). // (R) ống sáo, ống tiêu: Tiếng trúc, tiếng đồng. |
| trúc | bt. Nghiêng dốc-dốc: Mái nhà hơi trúc; trúc ngọn đuốc xuống. |
| trúc | đt. Xây-cất: Kiến-trúc. |
| trúc | - d. Loài cây cùng loại với tre, thân nhỏ, mình dày, rễ có mấu, màu vàng, thường uốn làm xe điếu ống. - d. Nhạc cụ bằng tre như ống sáo: Tiếng tơ tiếng trúc. - t. Ngả xuống, đổ xuống: Ngọn cây trúc về phía mặt ao. Đánh trúc. Đánh đổ: Đánh trúc bọn thực dân. |
| trúc | dt. 1. Tên gọi chung các loại tre nhỏ, gióng thẳng: gậy trúc o mành trúc o trúc bạch o trúc diệp o trúc mai o trúc ti o ti trúc. 2. Ống sáo (bằng trúc): tiếng trúc. |
| trúc | đgt. Đổ nhào xuống: đánh trúc đoàn tàu. |
| trúc | xây dựng: bồi trúc o cấu trúc o kiến trúc o kiến trúc sư o thượng tầng kiến trúc. |
| trúc | dt 1. Loài cây cùng loại với tre, thân rất nhỏ, màu vàng: Trúc xinh trúc mọc bờ ao, Em xinh em đứng chỗ nào cũng xinh (cd) 2. Cây tre: Nhà tranh vách đất tả tơi, Lau treo rèm nát, trúc gài phên thưa (K) 3. Quản bút bằng trúc: Phòng văn hơi giá như đồng, Trúc se ngọn thỏ, tơ chùng phím loan (K) 4. ống sáo bằng trúc: Trúc tơ hỏi đến nghề chơi mọi ngày (K). |
| trúc | đgt Ngả xuống; Đổ xuống: Ngọn cây trúc về phía ao. |
| trúc | dt. (th.) Loại cây nhỏ thuộc loại tre nhưng ít gai: Gậy trúc - Thờ-ơ gió trúc mưa mai (Ng.Du). Ngr. Nhạc-khí làm bằng ống tre, sáo trúc: Thổi trúc - Trúc tơ nổi trước kiệu vàng kéo sau (Ng.Du). |
| trúc | (khd) Xây đắp: Kiến-trúc. |
| trúc | .- d. Loài cây cùng loại với tre, thân nhỏ, mình dày, rễ có mấu, màu vàng, thường uốn làm xe điếu ống. |
| trúc | .- d. Nhạc cụ bằng tre như ống sáo: Tiếng tơ tiếng trúc. |
| trúc | .- t. Ngả xuống, đổ xuống: Ngọn cây trúc về phía mặt ao. Đánh trúc. Đánh đổ: Đánh trúc bọn thực dân. |
| trúc | Ngả xuống, dốc xuống: Đầu cán cân trúc xuống. Trúc ngọn đuốc xuống. |
| trúc | I. Loài cây thuộc về loài tre, nhỏ thân, ít vành mà không có gai: Gậy trúc. Hèo trúc. Văn-liệu: Làm thân trâu ngựa, đền nghì trúc-mai (K). Lau treo rèm nát, trúc gài phên thưa (K). Thừa cơ trúc chẻ, ngói tan (K). Thờ-ơ gió trúc, mưa mai (K). II. Tiếng âm-nhạc phát ra do thứ nhạc khí làm bằng ống trúc: Tiếng ti, tiếng trúc. Văn-liệu: Trúc tơ nổi trước, kiệu vàng kéo sau (K). |
| trúc | Xây đắp (không dùng một mình): Kiến-trúc. Trúc dê. |
| Tôi hối hận lắm... Bỗng có tiếng mành trúc reo lách tách , hai anh em cùng quay mặt lại , vợ Độ và đứa con lớn của Độ bước vào. |
| Trời muốn trở rét… Nói xong và nghe tiếng mình nói , trúc nhớ lại rằng câu ấy chàng đã thốt ra nhiều lần , năm nào cũng vậy. |
| Sự rung động êm ái và hiu hắt buồn trước cơn gió lạnh đầu tiên khiến vẻ mặt trúc trở nên dịu dàng và thoáng trong một giây chàng sống lại hết cả những ngày mới trở rét trong đời. |
Ở ngoài , như ý mong ước của trúc , trời bỗng nắng to ; bóng mái nhà sẫm lại thành một mảng đen trên nền sàn trắng hẳn lên và ánh nắng làm lấp lánh sáng những mảnh sứ , mảnh chai nhỏ trong các luống đất mới xới. |
Tuy đã cuối tháng chín nhưng đối với trúc cứ lúc nào trời đổi gió heo may mới thực là lúc bắt đầu mùa thu. |
trúc đặt chén nước , châm một điếu thuốc lá hút rồi bước vội ra sân. |
* Từ tham khảo:
- trúc cần câu
- trúc chẻ ngói tan
- trúc chẻ tro bay
- trúc chỉ
- trúc côn
- trúc dẫu cháy đốt ngay vẫn thẳng