| truân | đt. So cho đều: Truân đầu dây. |
| truân | trt. Khó-khăn, vất-vả, gian-khổ: Đa-truân, gian-truân, hanh-truân. |
| truân | đgt. So cho đều: truân đều bó dây. |
| truân | Khó khăn: truân chiên o truân chuyên o đa truân o gian truân o hồng nhan đa truân. |
| truân | (khd) Khó-khăn vất-vả: Gian-truân. |
| truân | Sắp đầu dây cho đều nhau: Truân mối dây cho đều. |
| truân | Khó-khăn, vất-vả (không dùng một mình): Gian-truân. Văn-liệu: Hồng-nhan đa truân (T-ng). Đã nhiều lưu-lạc lại nhiều gian-truân (K). |
| Nghe ông chú nhắc đến bà Thiêm , Trương nghĩ ngay đến Nhan , cô con gái bà Thiêm mà chàng gọi đùa là " hồng nhan đa truân ". |
Đến năm nay " Hồng nhan đa truân " đã mười tám , mười chín. |
| Trương ngửng lên thấy vui hồi hộp : Ai như cô " Hồng nhan đa truân " ? Nhan đứng lại , nàng chớp mắt luôn mấy cái làm ra bộ một người đương cố nhìn cho rõ , rồi mỉm cười nói : À ra anh Trương , trông anh độ này... Không muốn nghe. |
| Đối với nàng , phải trải qua nhiều gian truân , ái tình mới có thể cao quý và chân thật , nếu chỉ yêu nhau một cách phẳng lặng rồi lấy nhau , biết đâu đã là yêu thực. |
Bây giờ đã đến cái thời kỳ tôi hơi ra ngoài đời mà đến gần cảnh vật rồi đó , tôi mới biết rằng tôi chưa từng yêu gì hơn yêu cảnh thiên nhiên , lắm khi có thể lấy đấy làm cái vui ở đời , khuây khoả được lắm nỗi đắng cay sầu thảm : có khi tôi ngắm cảnh mà quên cả mọi nỗi gian truân , quên cả thế sự , tưởng có thể bỏ cả vinh hoa phú quí để được hưởng một cái thú cỏn con với cây cỏ. |
Tôi thốt nhiên nghĩ đến tứ cố vô thân , người trong nước như thờ ơ lạnh nhạt , bấy lâu gian truân khổ sở mà không ích lợi cho ai , nên không thiết gì nữa , muốn ghen với nghìn người khác được sung sướng hơn mình , liền ngả nón mà nói một câu , một câu ấy mà cuộc đời tôi xoay hẳn đi ; bấy lâu vì xã hội , vì danh giá làm cho mình không phải là mình , nay đến trước cảnh thiên nhiên bao nhiêu cái phụ thuộc xưa kia tô tạo nên tôi không có nữa. |
* Từ tham khảo:
- truân chuyên
- truất
- truất ngôi
- truất phế
- truất trắc
- truật