| trọn đời | trt. Cả đời, từ khi sinh tới khi chết: Trọn đời không nói dối. |
| trọn đời | trgt Suốt đời: Trọn đời lo việc nước. |
Loan và Dũng đưa mắt nhìn nhau và trong một lúc cùng cảm thấy hết cả cái buồn xa vắng mênh mông của cuộc phân ly mà hai người biết sẽ dài cho đến ngày trọn đời. |
| Đời em đành coi như là một đời bỏ đi... từ nay , em chỉ còn nhẫn nại , yên lặng sống mãi với sự đau khổ cho đến trọn đời. |
| Bốn bàn chân vẫn bước đều đều... Chàng nghĩ nếu có lúc đó ngừng lại thì Loan sẽ cũng theo chàng ngừng lại ; chàng sẽ đưa cánh tay đỡ lấy Loan và miệng chàng sẽ nói câu mà chàng vẫn thầm nhủ với Loan đã bao lần trong giấc mơ : Anh sẽ yêu em trọn đời. |
| Thà cứ để vậy sống trong một ảo tưởng đẹp đẽ , một ảo tưởng mà trọn đời , Dũng mong vẫn là ảo tưởng. |
| Anh chỉ biết anh sẽ mãi mãi được sung sướng , vì anh tin rằng ngày ngày , tháng tháng lúc nào em cũng âu yếm nghĩ đến anh , như thế cũng đủ an ủi anh rồi... Em ở xa anh , nhưng tâm trí hai ta lúc nào cũng gần nhau , thì trọn đời hai ta vẫn gần nhau. |
Cây đa bến cũ năm xưa Chữ tình ta cũng đón đưa cho trọn đời. |
* Từ tham khảo:
- tiết nghĩa
- tiết nghĩa vẹn toàn
- tiết niệu
- tiết phụ
- tiết sạch giá trong
- tiết tả