| trời thu | dt. Tiết thu thanh-bạch, ngày mùa thu trong sáng. |
| Khương tưởng tượng họ đẹp lắm , người nào cũng khoẻ mạnh , má rám hồng vì nắng , và mắt trong sáng vì phản chiếu ánh trong trẻo của trời thu. |
Cánh hồng bay bổng trời thu Thương con chim gáy cúc cu trong lồng Duyên may tay bế tay bồng Thương ai vò võ trong phòng chiếc thân. |
| ấy là vì gió thu buồn nhưng trời thu lại đẹp , đẹp nhất là trăng thu , đẹp đến nỗi làm cho người ta buồn nhưng vẫn cứ muốn sống , để hưởng cái đẹp bàng bạc trong khắp trời cây mây nước nếu chết đi thì uổng quá. |
| Ai bảo trời thu đẹp não nùng , buồn se sắt ; ai xui gió thu biêng biếc nỗi sầu hắt hiu ; ai làm cho ánh trăng thu mươn mướt như nhung để cho người đa cảm thấy tâm hồn phơi phới , thấy lòng tê tái , thấy thèm ân ái ? Nằm ở trên cái lầu cao nhìn ra dòng sông có khói to mờ mờ , người chồng tưởng như thấy trong lúc bòng giăng lồng bóng nước thì cả bầu trời rền rĩ lên khe khẽ , thương thương , y như thể tiếng rền rĩ thương thương khe khẽ của người vợ nằm trong vòng tay của người chồng trìu mến. |
Hôm đó , trời thu trong và sáng. |
| Gạt thầm nước mắt , Bính xót xa trông các kẻ qua lại rộn rịp và những ô tô bóng loáng vùn vụt chạy dưới rặng xoan phấp phới những ánh vàng tươi của trời thu trong ấm. |
* Từ tham khảo:
- chín đụn chẳng coi, một đọi ăn dè
- chín đụn còn muốn đụn nữa là mười
- chín đụn mười trâu
- chín đụn mười trâu, chết cũng hai tay chắp đít
- chín được mười thua
- chín gang trâu cười mười gang trâu khóc