| trời mây | tht. Tiếng kêu than hay ngạc-nhiên: Trời mây ơi!. // Việc xa lạ khó biết: Có biết trời mây gì đâu!. |
| Chàng đã có sự rung cảm ấy , đã có trời mây , ánh nắng và hoa cỏ , tất cả vạn vật đang sống chung quanh. |
Những cơn gió mạnh của đồng nội , mùi thơm mát của hoa cỏ , và vẻ rộng rãi của khoảng trời mây chiếm cả linh hồn tôi. |
| Mỗi khi tôi không muốn nhìn trời mây , cảnh vật , lôi tôi lại trở lại với nàng. |
Đường tôi hành quân trong đêm Hoa đã lẫn vào màu trời tím biếc Có nhìn thấy hoa đâu mà tôi vẫn biết Hoa mùa hè nhuộm tím cả trời mây. |
| Chỉ có trời mây trong xanh , nhưng trời mây xa xôi quá , có ích lợi gì đâu trong việc giải quyết những việc lặt vặt hàng ngày ! Đáng sợ hơn nữa là cũng do cuộc sống khó khăn , những thói xấu cố hữu của con người như nhút nhát tham lam vụ lợi có dịp thức dậy , càng giấu giếm càng đê tiện. |
| Tỉnh Vĩnh Phúc nghe tin tôi viết cái tiểu thuyết Ngang ttrời mâyđỏ về KN Yên Bái , cũng đã đặt mua mấy trăm cuốn rồi. |
* Từ tham khảo:
- huân lao
- huân lao
- huân tẩy pháp
- huân tễ
- huân thần
- huân tước