| trời lạnh | dt. Tiết trời lạnh (rét): Trời lạnh, nên mặc áo ấm. |
| Nhớ riêu cho thật nóng như mọi lần và cho nhiều ớt , thật nhiều ớt cay vào... trời lạnh quá. |
trời lạnh quá nên Dũng tưởng như không khí trong hơn là vì lạnh. |
| Chàng nhớ lại hôm tiễn Thái đi ở nhà Cận , nhớ lại quán hàng nước bà Nhài , buổi chiều mờ sương thu chàng ngồi cạnh Loan và đêm mưa rào trời lạnh , dưới ánh đèn... Thấy mình lại sắp bắt đầu nghĩ ngợi lôi thôi , Dũng đứng thẳng dậy , rút thuốc lá quệt mạnh que diêm , bảo Trúc : Ra ngoài đi quanh quẩn chơi đi. |
| Hai bên bờ sông hai dãy đồi dài , sương buổi chiều đã lờ mờ phủ chân đồi ; trên ngọn đồi vài rặng thông như mấy vết mực nhạt... trời lạnh và trăng trong... Sinh ngồi ở ngoài khoang thuyền kéo cổ áo lên che cho khỏi lạnh , quay ra phía sông vơ vẩn nhìn cảnh nước trôi , trăng giải. |
Mặt trời đã gần lặn sau đồi , mặt trời lạnh lẽo mùa đông. |
| Tôi đem áo tơi ra cho nhà tôi , sợ về chiều trời lạnh. |
* Từ tham khảo:
- bần hoạ
- bần huyết
- bần huyết linh
- bần khổ
- bần nông
- bần phạp