| trời lặng | dt. Bầu trời lặng-lẽ, không dông-gió: Trời lặng biển êm. |
| Những buổi trời lặng gió , tiếng tàu giặc chạy xình xịch tận ngoài vịnh biển vọng thấu tận đây , nghe rõ mồn một. |
| Một buổi chiều gần tàn , nắng vàng nhạt , chân trời lặng lẽ mờ mờ sương. |
| Không có một dòng sông để nhặt những viên sỏi nhẵn và những cánh buồm mốc vá víu phồng căng , không có những cô gái gò lưng kéo thuyền khi trời lặng gió... ở đây không có những quả đồi trọc , toàn đá sỏi , nhìn lên khô khốc , không thấy cảnh con bò giơ bốn chân khẳng khiu đỡ lấy đống tròn phình , chót vót trên đỉnh đồi , gặm vào lá cỏ non vừa nhú. |
Đêm nay trời lặng. |
| Chính cái tình bên trong ấy , mới làm cho thơ Hữu Ước chạm tới bờ cổ điển , mới ám ảnh : Trời xa đất có gần không Gọi mây mây tản , gọi giông giông buồn (Vịnh thi sĩ) Hỏi trời , trời chẳng trả lời Hỏi đất , đất cũng như trời lặng thinh Nương thân còn một chút tình Chiều buông... tiếng cháu giật mình gọi ông ! (Chỗ dựa) Ðây chính là lửa ấm , là "mùi lửa" , mùi của sự sống , tính tư tưởng của tập thơ Mùi lửa. |
* Từ tham khảo:
- nhãn
- nhãn
- nhãn
- nhãn cầu
- nhãn hiệu
- nhãn hương