| trơ trọi | bt. Lẻ-loi một mình: Cháy hết, còn trơ-trọi có cây cột; tấm thân trơ-trọi. |
| trơ trọi | - Lẻ loi, chơ vơ : Sau trận bão, giữa vườn chỉ còn trơ trọi một cây nhãn. |
| trơ trọi | tt. Trơ lại lẻ loi một mình, không có ai, không có gì ở bên cạnh: Túp lều trơ trọi. |
| trơ trọi | tt 1. Lẻ loi, chơ vơ: Phải đâu trơ trọi chỉ còn mình em (Lê Anh Xuân); Sau cơn bão, trong vườn chỉ còn trơ trọi một cây bưởi 2. Không nơi nương tựa: Cảnh đói nghèo và trơ trọi của bốn mẹ con (Ng-hồng). |
| trơ trọi | tt. Một mình lẻ-loi. |
| trơ trọi | .- Lẻ loi, chơ vơ: Sau trận bão, giữa vườn chỉ còn trơ trọi một cây nhãn. |
| trơ trọi | Lẻ loi một mình: Cây đứng trơ trọi giữa cánh đồng. Anh em chết cả, chỉ còn trơ-trọi một mình. |
| Có con ở nhà để khỏi ttrơ trọi, để nó giúp đỡ mọi việc , bà cũng thấy vui. |
| Đồ đạc chỉ ttrơ trọimột chiếc giường cũ , đã lợt màu sơn , và đã nhiều chỗ mọt nát , giải chiếc chiếu hoa rách cạp. |
| Thành ra cả nhà , cô , các con cô và thằng nhỏ như vào với nhau một bè , còn ttrơ trọimình nàng một bè. |
| Nhìn quanh cánh đồng rộng mênh mông , tự nhiên nàng nhận thấy mình trơ trọi quá. |
| Chàng cảm thấy mình trơ trọi trước một cuộc đời không bạn hữu , không cha mẹ anh em và trí chàng tự nhiên nghĩ đến quê hương , tìm một nơi căn bản như người sắp chết đuối tìm một vật để bám víu. |
| Trương thấy mình đỡ trơ trọi , chàng thấy cái chết của mình không quan trọng lắm với đời sống chung ồ ạt của mọi người xung quanh. |
* Từ tham khảo:
- trơ trơ
- trơ trụi
- trơ vơ
- trơ trơ như thủ lợn nhìn thầy
- trờ
- trờ