| tro bụi | dt. Tro và bụi, thể-chất nhỏ hơn hết từ những vật thể khác hoá ra: Tiêu ra tro bụi; đồ tro bụi không đáng kể. |
| tro bụi | dt Chất còn lại sau khi vật đã bị đốt cháy: Kinh đô biến thành tro bụi (NgHTưởng); Từ tro bụi, ta lại xây dựng mới (Tố-hữu). |
| Những khi nhà có việc , ngày giỗ ngày tết , một mình nàng , con dâu trưởng , phải cáng đáng mọi việc ; đầu tóc đầy tro bụi , mặt mày nhem nhuốc , mình mặc chiếc áo vá và chiếc váy đụp không bao giờ giặt , Bìm hết ngồi trước bếp lửa nóng vần cơm , lại chạy bưng các món ăn hầu những bô lão đến uống rượu , mắt đỏ gay. |
| " Căn nhà ngái ngủ " quay về phía mặt trời lặn đã bị thiêu rụi , dĩ nhiên chái nhà học cũng không còn ! Dấu tích của một thời chỉ là tro bụi ! Huệ nhớ lại những mơ ước thầm kín của mình , nhớ lời quở trách nghiêm khắc và những câu khuyên răn dè dặt mơ hồ của anh cả. |
| Đối với Lợi , những người cầm quân xông pha đây đó , gặp bao nhiêu nguy hiểm gian khổ giữa tên đạn , tro bụi , họ có một lối cư xử phức tạp , mâu thuẫn với anh. |
Vua hỏi : "Tại sao mà biết?" Khung trả lời : "Thần ấn đầu người nào mà thấy mồ hôi thấm tóc và có tro bụi bám [37b] vào thì đó là những người đến trước và cố sức chữa , người nào đầu tóc không có mồ hôi mà tro bụi bay rơi là người đến sau không kịp chữa , vì thế mà biết". |
| Nguyên do năm 1981 , do hàng xóm bất cẩn làm can xăng hơn 20 lít bốc cháy , hỏa hoạn thiêu rụi nhà tôi , đồ đạc cháy sạch , trong đó có rất nhiều tài liệu tôi đã ghi chép , sưu tầm được trong Chiến dịch Hồ Chí Minh và cả bản thảo tôi viết tay bài tường thuật đầu tiên hoàn thành lúc 14 giờ chiều 30/4/1975 phút chốc trở thành ttro bụi. |
| 20.000 trái đạn 130 ly , điều đó có nghĩa là không những dinh tổng thống tan ra như ttro bụimà cả sứ quán Mỹ , sứ quán Pháp ở gần đấy nữa. |
* Từ tham khảo:
- phong mật
- phong môi điệp sứ
- phong môn
- phong mục sài thanh
- phong nguyệt
- phong nhã