| trẻ | tt. Nhỏ tuổi, chưa lớn, chưa già: Con trẻ, còn trẻ, son trẻ, tuổi trẻ, trai trẻ; Chết trẻ khoẻ ma; Ai ơi trẻ mãi ru mà, Càng so-sánh lắm càng già mất duyên (CD). // Con cái trong nhà: Má bầy trẻ, tía bầy trẻ. // Đứa ở: Gọi trẻ rót nước; Trẻ thì đi vắng, chợ thì xa (VD). // Đứa bé: Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho (tng). |
| trẻ | đt. Khoe khoang: Khoe trẻ. |
| trẻ | - I t. 1 Ở vào thời kì còn ít tuổi đời, đang phát triển mạnh, đang sung sức. Thời trẻ. Thế hệ trẻ. Một người trẻ lâu. Sức còn trẻ. 2 Còn mới, tồn tại, hoạt động chưa lâu như những cái, những người cùng loại. Nền công nghiệp trẻ. Những cây bút trẻ. Trẻ tuổi nghề. - II d. Đứa bé, đứa nhỏ (nói khái quát). Có tiếng khóc. Lũ trẻ. Yêu trẻ. Nuôi dạy trẻ. |
| trẻ | I. dt. 1. Ở vào tuổi đang phát triển mạnh, sung sức: thời trẻ o một thanh niên trẻ và đẹp. 2. Còn mới, chưa lâu như những cái cùng loại: những cây bút trẻ o một nền công nghiệp trẻ. II. dt. Đứa bé, đứa nhỏ nói chung: có tiếng trẻ khóc o lũ trẻ o rất yêu trẻ. |
| trẻ | tt, trgt 1. Còn ít tuổi: Còn trẻ chưa lập gia đình; Bạn trẻ; Tuổi trẻ; Chết trẻ khoẻ ma (tng) 2. Thuộc hạng em so với ông hay bà trong gia dình: Cụ ấy là ông trẻ của chúng tôi; Bà trẻ chúng tôi bây giờ cũng đã tám mươi tuổi rồi 3. Thuộc thanh niên: Cây bút trẻ. dt 1. Người ít tuổi: Yêu trẻ, trẻ đến nhà (tng); Trẻ cậy cha, già cậy con (tng) 2. Từ ngày xưa chỉ vợ con còn trẻ: Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa (NgKhuyến). |
| trẻ | 1. tt. Non, còn nhỏ tuổi: Còn trẻ. || Trẻ lại. Trẻ măng. 2. dt. Đứa bé còn nhỏ: Ra đường hỏi già, về nhà hỏi trẻ (T.ng.). || Trẻ con, trẻ em. || Trẻ ranh. Trẻ thơ. |
| trẻ | .- I. t. 1. Ít tuổi: Còn trẻ chưa lập gia đình. 2. Thuộc hàng em của ông hay bà: Ông trẻ; Bà trẻ. II. d. Đứa bé nhỏ tuổi: Yêu trẻ, trẻ đến nhà (tng). |
| trẻ | I. Non, còn ít tuổi, trái với già: Tuổi trẻ. Con trẻ. Trẻ trai. Văn-liệu: Trẻ người non dạ. Trẻ chưa qua, già chưa đến (T-ng). II. Những đứa bé còn nhỏ tuổi: Trẻ chơi ngoài đường. Văn-liệu: Trẻ chẳng tha, già chẳng thương. Trẻ vui nhà, già vui chùa. Trẻ cậy cha, già cậy con. Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ. Khôn đâu đến trẻ, khoẻ đâu đến già. Trẻ được bát canh, già được manh áo. Yêu trẻ, trẻ đến nhà, Kính già, già để tuổi cho (T-ng). Thương tình con trẻ thơ ngây (K). Làm chi những thói trẻ ranh nực cười (K). |
| Một đôi khi nàng gặp vài anh trai ttrẻtrong làng đem lời chòng ghẹo , nàng xấu hổ , không nói gì , cứ thẳng đường đi. |
| Lúc thấy mợ nói nhà nhiều việc và nhiều ttrẻ, muốn lấy vợ hai cho cậu , cậu cũng để mặc vợ thu xếp , không từ chối , nhưng cũng không tỏ vẻ ham muốn. |
| Mấy đứa ttrẻcon xúm quanh nàng ngơ ngẩn nhìn nàng như một vật rất kỳ lạ. |
| Trừ những việc ấy chỉ còn hai bữa cơm , giặt giũ quần áo cho các ttrẻ. |
Mỗi ngày hai bữa cơm , cho " thầy , cô " , và những đứa ttrẻăn xong , nàng mới được ăn , và ăn dưới bếp với thằng nhỏ : mới đầu , nàng cũng thấy khó chịu , vì nàng chưa hề biết đến cái cảnh phân biệt như thế. |
| Nhiều lần nàng nghĩ thầm rằng cậu phán chỉ là người mê hám tìm cái thú mới lạ về xác thịt bên một cô gái ttrẻ, có sắc đẹp như nàng. |
* Từ tham khảo:
- tre cậy cha, già cậy con
- trẻ chẳng tha già chẳng thương
- trẻ chơi nhà, già vui chùa
- trẻ chưa qua già chưa đến
- trẻ con
- trẻ con hay ăn quà, đàn bà hay nhẹ dạ