| trăng thanh | dt. Mặt trăng trong tỏ, thường ở trên cao giữa nền trời xanh, không bị mây áng: Gặp lúc trăng thanh gió mát, Thú nào vui bằng thú hát huê-tình (CD). |
| Người vợ , thấy gió lạnh , kéo cái khăn choàng che nửa mặt mà rằng : Nhưng nghĩ cho cùng thì “trùng cửu đăng cao” để tiếc nuốtrăng thanhnh gió mát chưa chắc đã hoàn toàn đúng. |
| Những đêm trăng thanh gió mát , họ nói chuyện rì rầm với nhau đến sáng. |
| Ban mai như kế tục cái đêm trăng thanh , òa vào lòng chị , an ủi thêm chị bằng những sắc màu của nó. |
| Đến đêm trung thu kia , nhân thấy bầu trời quang mây , bốn bề trong vắt , sông Ngân vằng vặc , trăng sao sáng tỏ như ban ngày , Trịnh mừng mà rằng : trăng thanh gió mát như đêm nay có thể không lo gì cả. |
| Ngày đó , nhạc sĩ Nguyễn Hiền đã viết bài hát ca ngợi gương anh dũng hy sinh của Quách Thị Trang mà mọi học sinh sinh viên thuộc nằm lòng" Trang hỡi Trang , em là vì sao sáng Giữa khung trời mây mây trắng với ttrăng thanhRồi một sớm có bao nhiêu đầu xanh Siết tay nhau , giục giã em lên đường Tôi với em không hề quen biết Xót xa nhiều khi viết đến tên em Vì đại nghĩa , máu em đã hòa thêm thắm tô lên trên tà áo trinh nguyên Những câu hát một thời vang dội cả thành phố Sài gòn , làm xao xuyến bao trái tim sinh viên học sinh thuộc thế hệ thập niên 1960. |
* Từ tham khảo:
- phụ hoạ
- phụ huynh
- phụ khó tham giàu
- phụ khoa
- phụ khuyết
- phụ kiện