| trạng thái | dt. Dáng-điệu và cách-thế: Trạng-thái tầm-thường. |
| trạng thái | - d. 1. Cách tồn tại của một vật xét về những mặt ít nhiều đã ổn định, không đổi : Các thiên thể ở trạng thái không ngừng chuyển động. 2. Cg. Thể. Cách tồn tại của một vật tùy theo độ liên kết chặt chẽ hay lỏng lẻo giữa các phân tử của nó : Ba trạng thái của vật chất là các trạng thái rắn, lỏng và khí. |
| trạng thái | dt. 1. Dạng, cách tồn tại do sự liên kết các phần của một vật, một chất: Nước có thể ở trạng thái lỏng, khí hoặc rắn. 2. Tình trạng thực tế hiện có của sự vật, hiện tượng trong một khoảng thời gian nào đó: Mọi vật trạng thái chuyển động o Người bệnh đang ở trạng thái hôn mê o trạng thái tinh thần hoảng loạn. |
| trạng thái | dt (H. thái: tình thế bề ngoài) 1. Dạng tồn tại nhất định của vật chất: Ba trạng thái của nước là: thể rắn, thế lỏng, thể hơi 2. Cách tồn tại của người hay sự vật trong một thời gian nhất định: Mô tả những trạng thái hoạt động của nhân vật (ĐgThMai). |
| trạng thái | dt. Vẻ bày ra ngoài. || Trạng-thái tình-thể. Trạng-thái kích-thích. Trạng-thái lỏng. Trạng-thái nhảo. Trạng-thái điềm-tĩnh. |
| trạng thái | .- d. 1. Cách tồn tại của một vật xét về những mặt ít nhiều đã ổn định, không đổi: Các thiên thể ở trạng thái không ngừng chuyển động. 2. Cg. Thể. Cách tồn tại của một vật tuỳ theo độ liên kết chặt chẽ hay lỏng lẻo giữa các phân tử của nó: Ba trạng thái của vật chất là các trạng thái rắn, lỏng và khí. |
| trạng thái | Dáng điệu cách thế: Cái trạng-thái đáng thương. |
| Lúc đó anh trong trạng thái nửa me nửa tỉnh , tiếc rẻ giấc mộng đẹp , muốn ngủ tiếp để hy vọng là mình được mơ tiếp nhưng tiếng cú cứ kêu hoài , nghe vừa buồn vừa ghê sợ làm anh không sao ngủ lại được. |
| Nàng thấy tương lai hiện ra với đủ các trạng thái sáng lạn. |
| Khó phân biệt được trạng thái tỉnh trí và trạng thái mông muội qua thái độ , cử chỉ , lời nói của bà giáo. |
| Hai mắt bà giáo vẫn mở , tay vỗ nhẹ lên lưng thằng Út để ru ngủ , để dỗ dành , nhưng rõ ràng bà giáo cử động , nói năng trong trạng thái vắng mặt. |
| Bà giáo từ lúc ghé bến Gò Bồi , cứ chìm mãi trong trạng thái mông muội , hoặc rên nho nhỏ như lâm râm đọc kinh , hoặc đột ngột nói huyên thiên những điều mâu thuẫn , rời rạc , phí lý. |
| Gần như cả An lẫn Lãng không còn ý thứ được những gì thuộc về thực tế , sống trong trạng thái ngơ ngẩn mù mờ. |
* Từ tham khảo:
- trạng thái khí
- trạng thái lỏng
- trạng thái rắn
- trạng tự
- trạng từ
- tranh