| trăm họ | dt. Bá-tánh, tiếng chỉ chung tất cả dân trong nước: Trăm họ lầm-than. |
| trăm họ | - Từ chỉ nhân dân trong nước thời phong kiến: Trăm họ yên vui; Trăm họ lầm than. |
| trăm họ | dt. Nhân dân trong nước nói chung: Trăm họ yên vui o vỗ yên trăm họ. |
| trăm họ | dt Nói nhân dân trong nước dưới chế độ quân chủ: Vì triều đình bất lực mà trăm họ lầm than. |
| trăm họ | .- Từ chỉ nhân dân trong nước thời phong kiến: Trăm họ yên vui; Trăm họ lầm than. |
| Mệt quá chừng là những phút buồn khổ một mình , không biết than cùng ai , khóc với ai , nhất là chính mình lại biết rằng trong khi buồn khổ như thế thì trăm họ ở chung quanh lại vui tươi – dù là cái vui tươi mù loà giả tạo , cái vui tươi chửi rủa những người lương thiện bị coi là ngu ngốc vì không biết khuây khoả trăm sầu ngàn giận mà lại đi sụt sùi thở ngắn than dài. |
| 1) này đã bao đời vua chúa ngự chơi hành lạc trên mồ hôi nước mắt và xương máu trăm họ , cũng đã có không biết bao nhiêu nhà thơ mềm môi uốn lưỡi làm thơ , ca tụng triều đình để được hưởng chút cân đai áo mão. |
| Uống một chén trà tiến vua như uống mồ hôi trăm họ. |
| Mưa kia phải chăng nước mắt của trời và của trăm họ rơi xuống. |
| trăm họ tan lìa... Bao nhiêu ông già bà cả chạy giạt vào cái thăm thẳm của rừng Hưng Hoà. |
| Chọc trời khuấy nước , trong khi người ta ham chuộng cái sức khỏe mà chỉ biết có ngón đàn , hiểu có hồn hoa , thời ở tâm người tài tử , buồn , tủi , cực đến dường nào ! Trước những cái tin máu , xương thành sông núi , trăm họ bị làm cỏ , hai trái tim thơ ngây , của cô chiêu Tần và cậu ấm Hai , đều đập chung một điệu hãi hùng. |
* Từ tham khảo:
- trăm hồng nghìn tía
- trăm kẻ bán, vạn người mua
- trăm khéo ngàn khôn
- trăm khoanh tứ đốm
- trăm khôn nghìn khéo
- trăm mưu ngàn chước