| trắc ẩn | dt. Lòng thương-xót, tội-nghiệp, chẳng nỡ để vậy: Vô trắc-ẩn chi tâm, phi nhân dã (không có lòng thương xót, thì chẳng có nhân-đạo). |
| trắc ẩn | - X. Thương xót: Động lòng trắc ẩn. |
| trắc ẩn | đgt. Thương xót trong lòng: động lòng trắc ổn o niềm trắc ẩn. |
| trắc ẩn | tt (H. trắc: thương xót; ẩn: giấu kín) Thương xót trong lòng: Làm người, ta phải yêu ta, Có lòng trắc ẩn mới ra con người (PhBChâu). |
| trắc ẩn | đt. Thương xót. || Lòng trắc-ẩn. |
| trắc ẩn | .- X. Thương xót: Động lòng trắc ẩn. |
| trắc ẩn | Thương xót trong lòng: Người ta ai cũng có lòng trắc-ẩn. |
| Chỉ còn lại tấm lòng trắc ẩn. |
Hay Tuyết chết rồi ? Câu hỏi ấy , Chương thì thầm nhắc tới lần này không biết là lần thứ mấy , lòng trắc ẩn khiến Chương không giữ nổi một tiếng thở dài. |
| Lòng trắc ẩn bỗng bị xúc động. |
| Thốt nhiên hiện ra trước mắt Chương những cảnh tượng ghê gớm , những hình ảnh các gái giang hồ bán vui trong một đêm qua... Lòng trắc ẩn đối với Tuyết đổi ngay ra lòng khinh bỉ , và mấy phút trước , chàng nóng nảy muốn gặp mặt Tuyết bao nhiêu thì bây giờ chàng sốt sắng muốn tránh mặt Tuyết bấy nhiêu. |
Lần đầu , Chương âu yếm gọi Tuyết là em , khiến Tuyết vừa cảm động vì lòng trắc ẩn của Chương , vừa tủi cực cho tấm thân nhơ nhuốc của mình , bưng mặt khóc thút thít... Gầy sọp trong bộ “pyjama” rộng lụng thụng. |
| Là vì... sắc đẹp đã tàn , ngày xanh mòn mỏi , thì còn đâu là ái tình , hoạ chăng còn lại bên lòng chút tình trắc ẩn đối với kẻ phiêu lưu khốn nạn. |
* Từ tham khảo:
- trắc bách diệp
- trắc dĩ
- trắc diện
- trắc đạc
- trắc đát
- trắc địa