| tơ lụa | dt Đồ lụa nói chung: Cửa hàng bán tơ lụa ở phố Hàng-đào Hà-nội. |
| Bên cạnh những cửa hàng đầy tơ lụa màu rực rỡ , Sửu cúi đầu đi thong thả , hai con mắt đỏ ngầu và đầy rử nhìn thẳng ra trước , không để ý đến một vật gì. |
Có khi chàng đứng lặng hàng giờ , hay suốt cả buổi sáng trước một cửa hiệu bán tơ lụa để nhìn các cô thiếu nữ mua hàng. |
| Các hàng tạp hoá , hàng sách , hàng giấy , hàng tơ lụa , nhất nhất đều thu cả hàng hoá lại một chỗ để bày bán toàn những đồ chơi tháng tám. |
| Cũng theo Marini ở mỗi đầu phố đều treo một tấm biển gỗ trên đó có ghi các mặt hàng , phố Hàng Đào bán tơ lụa , Hàng Ngang bán xiêm áo , Hàng Bạc bán đồ trang sức , kim hoàn , Hàng Đồng bán đồ đồng , phố Hài Tượng bán giày dép , phố Bát Sứ bán đồ sứ... ngỡ tưởng các phố với đủ các mặt hàng khiến chợ bị thu hẹp dần nhưng trái lại chợ ở Thăng Long vẫn tồn tại và phát triển. |
Ý Sinh bèn quyết , Trụ quốc thấy Sinh xin đi , lấy làm dễ chịu , tặng cho rất nhiều tiền bạc tơ lụa không tiếc tí gì. |
| Ban thưởng ngân bài và tiền bạc , tơ lụa. |
* Từ tham khảo:
- đồng-minh bãi-công
- đồng-minh tuyệt-thực
- đồng-phần
- đồng phụ dị-mẫu
- đồng-phương
- đồng-quan