| tớ | dt. Kẻ ở mướn làm công việc trong nhà: Đày-tớ, tôi-tớ; Nhạn lạc bầy tìm cây nó ẩn, Tớ lạc thầy thơ-thẩn thẩn-thơ . // đdt. Tôi, ta, tiếng tự-xưng thân-mật với người ngang vai hay nhỏ hơn: Mầy tao, mi tớ; Ăn rồi nằm ngả nằm nghiêng, Có ai lấy tớ thì khiêng tớ vào . |
| tớ | - I d. (kết hợp hạn chế). Đầy tớ (nói tắt). Thầy nào tớ ấy (tng.). - II đ. Từ dùng để tự xưng một cách thân mật giữa bạn bè còn ít tuổi. mang giúp cậu. |
| tớ | dt. Đầy tớ, nói. tắt: Thầy nào tớ ấy (tng.). |
| tớ | dt. Từ dùng để tự xưng một cách thân mật với bạn bè ít tuổi: Ngày mai sang nhà tớ chơi nhé. |
| tớ | dt Đầy tớ nói tắt: Làm tớ người khôn hơn làm thầy đứa dại (tng); Trước thầy sau tớ lao xao (K). |
| tớ | đt Đại từ ngôi thứ nhất dùng một cách thân mật giữa những người còn ít tuổi hoặc người cao tuổi hơn xưng với người dưới: Người ta hơn tớ cái phong lưu, Tớ cũng hơn ai cái sự nghèo (Tản-đà). |
| tớ | dt. Người hầu hạ: Gáo vàng múc nước giếng khơi, Khôn ngoan cho lắm tớ thầy người ta (Việt-Nam phong sử). Ngr. đdt. Tiếng tự xưng với người khác ngang với mình và có vẻ thân mật lắm: Ngày mai tớ hỏng tớ đi ngay (T.Xương). |
| tớ | .- d. Người hầu hạ: Làm tớ người khôn hơn làm thầy đứa dại (tng). |
| tớ | .- d. Đại từ ngôi thứ nhất, dùng một cách thân mật. |
| tớ | Người hầu-hạ, đứa ở: Đạo thầy, nghĩa tớ. Văn-liệu: Làm tớ người khôn hơn làm thầy kẻ dại (T-ng). Gáo vàng múc nước giếng khơi, Khôn ngoan cho lắm tớ thầy người ta (Việt-Nam phong sử). |
| tớ | Tiếng tục mình tự xưng với người khác ngang với mình: Mày, tao, mi, tớ. |
| Một gian dành riêng cho đầy ttớ, và một gian làm bếp. |
| ở nhà nàng dù có người làm thuê hay đầy ttớchăng nữa , đến bữa bao giờ cũng cùng ăn chung. |
| Giữa chủ nhà và đầy ttớkhông hề có chia rẽ. |
| Nhưng lần nào sang chơi với con gái , bà cũng xem xét từng ly từng tý , đầy tớ rồi mắng mỏ chúng , không nể lời. |
| Người đầy tớ chạy ra nói : Có cô Phương... Con bảo cậu đi vắng , cô ấy cứ vào. |
tớ cũng gần hết. |
* Từ tham khảo:
- tợ
- tợ mặt
- tơi
- tơi
- tơi bời
- tơi tả