| tính từ | - Một loại từ dùng để chỉ tính chất, hình thái, số lượng.... như "trắng" trong "tờ giấy trắng", "thơm" trong "đóa hoa thơm", "đẹp" trong "người đẹp"... |
| tính từ | dt. Một loại từ chuyên bổ nghĩa cho danh từ, động từ, biểu thị ý nghĩa tính chất, thuộc tính; có thể trực tiếp làm vị ngữ của câu (như xấu, đẹp, tốt, xanh, đỏ, chăm...). |
| tính từ | dt (H. tính: bản chất; từ: lời) Loại từ dùng để chỉ hình thức, tính chất: Trong những cụm từ "Người đẹp; Giấy trắng; Hoa thơm" thì đẹp, trắng, thơm là những tính từ. |
Trương tính từ khi về ấp đến giờ đã được sáu hôm , còn hai hôm nữa thôi chàng phải trở về Hà Nội sống xa Thu. |
| Anh tính từ thuở bé tôi chưa xuống Hà Nội bao giờ. |
| Cứ gọi cho là gần một tháng đi !“ ”Người ta phải tính từ khi ”sạch“ của lần trước kia“ ”Thì gọi hẳn cho gần hai tháng !“ ”Anh cưới được ngay hôm nay đấy“ ”Trong vòng nửa tháng nữa chúng ta đủ sức để tổ chức cưới. |
| Châu đang ngồi ở giường trông thấy tính từ ngoài đường , cô nhanh chóng đẩy ri đô ra phía ngoài , nằm ôm con như đang ngủ. |
Chứng cớ là tính từ ngày chúng tôi đi lại với nhau đến khi sinh cháu có bảy tháng ba ngày. |
tính từ lúc đơm được rươi , qua một chặng buôn đi bán lại rồi chở ôtô về được đến Hà Nội bán vào buổi trưa , cũng đã mất khá lâu thì giờ ; nếu không bán nhanh thì rươi , chồng chất lên nhau ở trong hai cái thúng của người bán hàng , sẽ chết nhiều ; mà nếu mua về mà không làm để ăn ngay thì ôi , ăn cũng giảm mất một đôi phần thích thú. |
* Từ tham khảo:
- tịnh
- tịnh
- tịnh dễ chế động
- tịnh đế
- tịnh độ
- tịnh giới