| tiểu luận | dt. Bài luận sơ-lược, không đi sâu vào chi-tiết. |
| tiểu luận | - dt. 1. Bài báo nhỏ, bàn về những vấn đề văn hoá, chính trị-xã hội. 2. Công trình tập sự nghiên cứu: trình bày tiểu luận tập sự nghiên cứu. |
| tiểu luận | dt. 1. Bài báo nhỏ, bàn về nhũng vấn đề văn hoá, chính trị -xã hội. 2. Công trình tập sự nghiên cứu: trình bày tiểu luận tập sự nghiên cứu. |
| tiểu luận | dt (H. luận: bàn bạc) Bài nghiên cứu nhỏ về một vấn đề khoa học: Mỗi sinh viên trước khi tốt nghiệp phải viết một bản tiểu luận. |
| tiểu luận | dt. Bài luận-thuyết hay tác-phẩm nhỏ không bàn sâu vào vấn-đề. |
Trước khi cho nó hiện hình trong một thiên tiểu luận (bài Nhớ những cánh rừng đầy giấy bay) , những ý tưởng này đã được Nguyễn Minh Châu "nháp" trong nhiều lần trò chuyện với anh em cơ quan. |
| Cái tật nói dài , nói kỹ , nói bằng được , mà nhiều khi chúng ta bắt gặp trong thơ , và nhất là trong tiểu luận phê bình của Xuân Diệu , thực ra cũng bắt đầu từ lối nói dứt da dứt thịt , mà chúng ta thấy trong Xuân Diệu hàng ngày đó. |
Nhẫn nhịn như một cách sống Trong môtiểu luận^.n mang tên Những bước đường tư tưởng của tôi (1958) , Xuân Diệu kể : ông là con một ông đồ nho nghèo , đã đỗ tú tài , từ nông thôn chuyển ra thành phố dạy học và khá giả dần lên. |
| tiểu luận Xuân Diệu hồi ấy đã có giọng riêng , không ai có thể bắt chước. |
| Nhưng không ở đâu cái khao khát làm mọi thứ cho "ra tấm ra món" của Xuân Diệu bộc lộ rõ như khi ông viết tiểu luận. |
Ngay từ 1958 1960 , đọc một số tiểu luận của Xuân Diệu được in ra hồi đó như Những bước đường tư tưởng của tôi , Ba thi hào dân tộc , một thanh niên mới lớn như tôi đã ngạc nhiên nhận ra một chỗ lạ đập ngay vào mắt , là các quyển sách ấy , thường có mục Cùng một tác giả , đặt ngay ở đầu sách một điều tôi chẳng bao giờ thấy ở sách của các tác giả cũng nổi tiếng khác , như Tô Hoài và Nguyễn Đình Thi , Nguyễn Tuân và Tố Hữu. |
* Từ tham khảo:
- tiểu mãn
- tiểu mộc thông
- tiểu mục
- tiểu não
- tiểu nhân
- tiểu nhân đắc chí