| tiều | tt. Thuộc người hay xứ Triều-châu (tỉnh Chiết-giang ở Trung-hoa): Cam tiều, hát tiều, giấm tiều, chao tiều, tiếng tiều, trống tiều, nhào tiều. |
| tiều | dt. Củi; người đốn củi: Lão tiều, ông tiều; Ngư, tiều, canh, độc (hoặc mục); Dập-dìu tiếng cảnh tiếng tiêu, Tiếng ngư trong núi, bóng tiều ngoài sông CD. |
| tiều | tt. Buồn-bực, tiêu-hao. |
| tiều | - d. Người đốn củi trên rừng: Ông tiều, chú tiều: Lom khom dưới núi tiều vài chú (Bà huyện Thanh Quan). - d. X. Tườu. |
| tiều | dt. 1. Tiều phu, nói tắt: chú tiều o Lom khom dưới núi tiều vài chú (Bà huyện Thanh Quan). 2. Củi: tiều phu. |
| tiều | Tiều tuỵ. |
| tiều | dt Người đốn củi trên rừng: Lom khom dưới núi, tiều vài chú (Bà huyện TQ). |
| tiều | dt (cn. Tườu) Con khỉ (thtục): Nó là đồ con tiều. |
| tiều | dt. Người kiếm củi: Cỏ lan lối mọc rêu phong dấu tiều (B.Câu) Lom khom dưới núi tiều vài chú (Th.Quan). |
| tiều | (khd). Buồn, héo: Tiều tuỵ. |
| tiều | Người kiếm củi: Chú tiều. Văn-liệu: Cỏ tan lối mọc, rêu phong dấu tiều (B-C). Gió gần giọng dịch, máy xa dấu tiều (Nh-đ-m). Dập dìu tiếng cảnh tiếng tiu, Tiếng ngư trong núi, bóng tiều ngoài sông (C-d). Lom-khom dưới núi, tiều và chú (thơ bà huyện Thanh-quan). |
| tiều | Buồn khổ khô héo (không dùng một mình): Tiều-tuỵ. |
| Hai bên toàn những gian nhà tiều tuỵ của những người ít tiền phải ra vùng ngoại ô trú ngụ , mấy rặng bồ kếp dai đã trụi lá còn trơ lại những chùm quả đen , héo quăn. |
Tới Hà Nội , Mỹ hỏi Trương ở đâu để đưa về tận nhà , Trương vội cản , không muốn cho mọi người trông thấy căn nhà tiều tuỵ của chàng. |
| Huy đây ! " Huy địa dư " đây ! Vượng không ngờ đâu người bạn học cùng một trường mà chàng đã hai lần đi thi tú tài , nay đương ngồi cho đậu phọng vào chai ở một cửa hàng tạp hóa nhỏ , cạnh một chợ quê tiều tuỵ. |
| Thấy vẻ mặt tiều tụy của Loan , lại thấy Loan nói sắp lấy chồng , Thảo nghĩ ngay đến Dũng , liền hỏi Loan để dò ý : Chị Loan đã biết tin anh Dũng đi rồi chưa ? Loan như người vô tình , thẫn thờ hỏi : Anh ấy đi rồi à ? Chị có biết anh ấy đi đâu không ? Thảo đáp : Anh ấy đi đâu thì có trời biết. |
| Núi non bộ với những nguời chăn trâu , những ngôi chùa , những tiều phu bằng đất nung chàng thấy không có gì là thần tiên nữa , có vẻ ngờ ngệch , vụn vặt trẻ con. |
Cụ này , năm ngoái chúng cháu đến nhà ông chánh mua dâu thấy nhà ngói cây mít san sát , mà bây giờ cháu đến thì không biết sao trông tiều tuỵ thế ? Ấy , năm ngoái nhà ông ta bị cướp đốt phá , nó lại giết cả hai vợ chồng với đứa con. |
* Từ tham khảo:
- tiều tuỵ
- tiều tử
- tiểu
- tiểu ban
- tiểu cao
- tiểu câu