| tiền xâu | dt. (bạc): C/g. Tiền hồ, số huê-hồng mà con bạc phải chịu cho chủ chứa mỗi khi thắng một ván bài. // Số huê-hồng mà trường đua ngựa lấy trước trong số tiền bán vé cá chung (còn lại bao nhiêu sẽ chia đồng cho những người có vé trúng.). |
| Thống khai nhận ttiền xâuthu được , Thống hưởng 40% , trong đó Thống trả cho 3 người cảnh giới là 200 ngàn đồng/người. |
| Ngoài phần ăn chia theo tỉ lệ hùn hạp , mỗi tuần Huỳnh Tỳ phải mang đến nộp cho ông trùm 5 triệu đồng ttiền xâu. |
| Cho rằng ông trùm sắp bị bắt , nghĩa là sẽ quay về vị trí thằng nhãi , chẳng việc quái gì phải sợ , Huỳnh Tỳ bèn ngưng không cúng nộp ttiền xâuvà chuẩn bị trục xuất đám đàn em Năm Cam. |
| Để có thể vào tụ điểm đánh bạc khép kín trong rừng , các con bạc phải trả ttiền xâutừ 1 ,1 1 ,3 triệu đồng/lần. |
| Đối tượng đánh bạc khi vào khu vực này sẽ phải trả ttiền xâutừ 1 ,1 1 ,3 triệu đồng/lần. |
| Trong đó , Liêm bỏ túi ít nhất 5% là ttiền xâutrên tổng số tiền mà các con bạc tham gia cá cược. |
* Từ tham khảo:
- bảy tiết năm tao
- bảy vía ba hồn
- bạy
- bắc
- bắc
- bắc