| tiền tài | dt. Nh. Tiền của: Tiền tài như phấn thổ.... |
| tiền tài | - Tiền bạc của cải nói chung. |
| tiền tài | dt. Tiền và tài sản nói chung: ham tiền tài danh vị o chạy theo tiền tài danh vọng. |
| tiền tài | dt (H. tài: của cải) Tiền bạc và của cải: Sợ em ham chốn tiền tài, Dứt đường nhân ngãi lâu dài bỏ anh (cd); Tiền tài hai chữ son khuyên ngược, Nhân nghĩa đôi đường nước chảy xuôi (NgCgTrứ). |
| tiền tài | dt. Tiền của. |
| tiền tài | Tiền của: Tiền-tài là huyết-mạch trong nước. |
| Vì thấy bà Thân không được giàu nên bà vẫn không quên chiềng bày những cái lợi về tiền tài. |
Dũng không muốn phân bày phải trái về một chuyện có dính líu đến tiền tài , của cải. |
| Cái thứ ấy , một khi biến thành sa đọa đưa ta vào tròng còn làm ta mê muội si mê gấp trăm nghìn lần hơn là tiền tài nữa. |
| Nàng không ngại hy sinh , vất vả chạy ngược chạy xuôi , ăn uống kham khổ... Nàng không màng đến tiền tài danh vọng. |
Bà đốc cười : Bà phục cái đức tính đào mỏ ? Tôi phục một người ham tiền tài , mà vẫn không vì tiền tài đến nơi ruồng bỏ lũ con thơ mất mẹ. |
Cầu Ô Thước trăm năm giữ vẹn Sông Ngân Hà giữ trọn đừng phai Sợ em ham chốn tiền tài Dứt đường nhân ngãi lâu đài bỏ anh Trồng chanh đắp nấm cho chanh. |
* Từ tham khảo:
- tiền tệ định giá quá cao
- tiền tệ hạn chế
- tiền thân
- tiền thật của giả
- tiền thuốc chẳng nặng bằng tiền thang
- tiền tiến