| thưởng phạt | - Thưởng công và phạt tội: Thưởng phạt công minh. |
| thưởng phạt | đgt (H. phạt: trị tội) Thưởng người có công, phạt người có tội: Một tay thưởng phạt hai bề công minh (NĐM). |
| thưởng phạt | đt. Thưởng và phạt. |
| thưởng phạt | Thưởng với phạt: Thưởng phạt không công. |
| Thái Tông đã tha tội , lại cho thêm mấy châu quận nữa , ban cho ấn tín , phong làm Thái bảo , như thế là thưởng phạt không có phép tắc gì. |
Hiến Thành quản Lĩnh cấm binh , nghiêm hiệu lệnh , thưởng phạt công bằng , [18b] người trong nước đều quy phục. |
| Vả lại , có thưởng tất phải có phạt , thưởng phạt thường phải có cả. |
| Ôi ! vua tôi cùng một dạ , thương dân cốt ở khoan hồng , thưởng phạt có phép thường , trị nước trước phải minh tín. |
| thưởng phạt thi hành , nên quân lính gan dạ quyết chiến. |
| Ấn "Sắc mệnh chi bảo" thì dùng khi có sắc dụ và hiệu lệnh thưởng phạt cùng các việc lớn. |
* Từ tham khảo:
- nặng nhẹ
- nặng oằn
- nặng roi
- nặng tay
- nặng trìu
- nặng trịu