| thức thời | đt. Hiểu thời thế: Kẻ thức-thời ít hay cố-chấp. |
| thức thời | - Hiểu biết và thích nghi với thời thế. |
| thức thời | tt. Nhanh nhạy nhận biết sự thay đổi của thời thế mà điều chỉnh hành động, lối sống cho phù hợp: một con người thức thời o nên thức thời một chút. |
| thức thời | đgt (H. thức: hiểu biết; thời: thời thế, thời cục) Hiểu biết thời thế, có nhận thức sáng suốt về thời cục: Những nhà trí thức đó đã tỏ ra thức thời và rất nhạy cảm với thời cuộc. |
| thức thời | đt. Hiểu biết thời-thế. |
| thức thời | Hiểu biết thời-thế: Người hào-kiệt thức-thời. |
| Như thế không phải là bậc quân tử thức thời hay sao ? Cả bọn đều nghe theo. |
| Ông và nó đều có những đận khổ sở , khốn đốn về nhau nhưng lại có lúc hãnh diện mừng thầm mình có thằng con (hoặc ông bố) thức thời , chịu lấy vất vả gian truân mà học hành , hoạt động. |
| Ngưòi chỉ huy yêu ai , lập tức tất cả xúm vào người đó , cố áp mình vào cái danh dự của người ấy để được chú ý , được chứng tỏ mình cũng tân tiến , cũng thức thời , cũng đồng cảm sự yêu mến với chỉ huy. |
| Sài hơi khó chịu về quan niệm không thức thời của anh. |
| Ông và nó đều có những đận khổ sở , khốn đốn về nhau nhưng lại có lúc hãnh diện mừng thầm mình có thằng con (hoặc ông bố) thức thời , chịu lấy vất vả gian truân mà học hành , hoạt động. |
| Ngưòi chỉ huy yêu ai , lập tức tất cả xúm vào người đó , cố áp mình vào cái danh dự của người ấy để được chú ý , được chứng tỏ mình cũng tân tiến , cũng thức thời , cũng đồng cảm sự yêu mến với chỉ huy. |
* Từ tham khảo:
- thức tỉnh
- thực
- thực
- thực
- thực
- thực