| thuận thiên | đt. Xuôi theo lẽ Trời, thời Trời: Thuận thiên giả tồn (thuận Trời thì còn). |
| Thuận Thiên | - (xã) h. Kiến Thuỵ, tp. Hải Phòng |
| Lấy làm lạ , Lê Lợi đến gần cầm lấy xem và nhận ra chữ " thuận thiên " khắc sâu vào lưỡi. |
| Tuy nhiên năm thuận thiên thứ 5 (Nhâm Tý 1132) , Lý Nhân Tông cho đổi tên thành phường Cơ Xá và sáp nhập vào đất Kinh Bắc. |
| Khoản năm thuận thiên (1428 1433) , nhà Lê đặt là huyện Lạc Thủy , khỏang năm Quang Thuận (1460 1469) đổi là Cẩm Thủy (CMCB1 , 35a). |
| Đại xá cho thiên hạ , lấy năm sau làm niên hiệu thuận thiên năm đầu. |
| Đến khi Ngọa Triều băng , bèn lên ngôi hoàng đế , đổi niên hiệu là thuận thiên , đại xá thiên hạ. |
| Canh Tuất , thuận thiên năm thứ 1 (1010) , (Tống Đại Trung Tường Phù năm thứ 3). |
* Từ tham khảo:
- sẻ đàn tan nghé
- sẻ sẻ
- sẻ sớt
- sẻ thông họng vàng
- sẽ
- sẽ