| thông đỏ | dt. Cây trồng thành rừng ở một số nơi ven biển và cao nguyên Trung Bộ, thân gỗ thườmg xanh, cao tới 20m, lá hình chữ S kéo dài. |
| thông đỏtrước nguy cơ tuyệt diệt. |
| Việt Nam chỉ còn có thể thấy tthông đỏcổ thụ trên cao nguyên Langbian. |
| Rừng trên núi Voi này lại càng quý , vì nó có tthông đỏ. |
| Gần nửa thế kỷ trước , sau khi nhà sinh hóa P.Poitier (người Mỹ) chiết tách được chất 10 deacetyl baccatin III (10 DAB III) từ lá của loài tthông đỏvà chuyển hóa chất này thành chất có hoạt tính chống ung thư là Taxol và Taxotere trong thập niên 1970 1980 , rồi đưa vào điều trị chữa ung thư buồng trứng , vú , phổi , tuyến tiền liệt Kể từ đầu thập niên 1994 , dược chất Taxol được phổ biến ra thị trường Mỹ , rồi toàn thế giới. |
| Ai cũng bàn tán , tụng ca , vinh danh tthông đỏ. |
| Nhưng rồi , chả có cánh rừng tthông đỏmới thực sự nào được hình thành trên đất nước từ dạo đó , ngoại trừ mô hình nhân nuôi giống nó mà Trung tâm Nghiên cứu Lâm sinh cùng Viện Sinh học Tây Nguyên lập ra để chờ đấy , cùng một trại khảo nghiệm thử bước đầu gần đây của Viện Nghiên cứu cây dược liệu. |
* Từ tham khảo:
- thông đồng
- thông đồng bén giọt
- thông đuôi ngựa
- thông gia
- thông giám
- thông gian