| thổi kèn | đt. Ngậm cái kèn thổi ra tiếng: Người thổi kèn, người đánh trống. // (lóng): Bú vú hoặc khóc to tiếng: Em nhỏ thổi kèn. |
| Lấy que đẩy con sâu ở trong tổ nó ra bóp giật một đầu lại , phùng mang trợn mắt lên thổi toe một tiếng , anh cảm thấy mình là một tên tướng thổi kèn hiệu xuất quân. |
| Sau này , lớn lên một chút , đi học Tây , tôi lên mặt hợm , coi thường những tranh ấy và cho là “quê một cục” vì hàng ngày học sử Hy Lạp , tôi thường thấy những bức hoạ của Gauguin , Léonard de Vinci… và tôi nghĩ rằng tranh như thế mới là tranh , vẽ như thế mới là vẽ , chớ cứ quanh đi quẩn lại chỉ có mấy chú chuôthổi kènèn tàu , Chức Nữ mặt méo xẹo , mà lại có đuôi gà , cóc đi học quạt lò mà cái ấm lại to hơn cóc… thương làm sao cho nổi ! Ấy là cái lúc tôi lai Tây , học sử địa “Nước tôi tên là xứ Gaulle , tổ tiên tôi là người Gaulois” và tôi tưởng rằng cái quan niệm mới mẻ ấy sẽ cứ tồn tại mãi , rồi trưởng thành , rồi già nua trong đầu óc tôi như thế mãi. |
| Nhưng rồi Sở phải chết vì Hán , há chẳng phải là bởi trời ử Vậy thì khi trời định giúp Hán , dù kẻ thổi kèn , dệt chiếu (14) cũng đủ để thành công ; khi trời định diệt Sở , dù người cất vạc , nhổ núi (15) cũng không thể nói giỏi. |
(14) Kẻ thổi kèn dệt chiếu : chỉ Giáng hầu Chu Bột. |
| Ông vốn người đất Quyển , sau dời sang đất Bái , thuở hàn vi thường phải dệt rèm trúc , thổi kèn đám ma kiếm sống. |
| Lại đi , lại đi thôi ! Tiếng gọi tôi lên đường mà đàn ong vừa thổi kèn vừa bay tung trời kia đương vang vang trước mắt tôi. |
* Từ tham khảo:
- biểu đồ chiếu
- biểu đồ cột đứng
- biểu đồ đoạn thẳng
- biểu đồ hình quạt
- biểu đồ khí hậu
- biểu đồ phần trăm