| thóc lúa | dt. X. Lúa thóc. |
| thóc lúa | - Thóc nói chung. |
| thóc lúa | dt. Thóc nói chung: thóc lúa đã cạn, ra giêng hai lấy gì mà ăn. |
| thóc lúa | dt Thóc nói chung: Năm nay được mùa, giá thóc lúa hời. |
| thóc lúa | Nói chung về cây lúa: Nắng quá, thóc lúa mọc không được. |
| Đâu là những lúc thóc lúa gánh về đầy vựa đầy sân , đâu là những lúc cơm trắng cá tươi , vợ con hớn hở ? Dần dần còn ít thửa ruộng cũng bán nốt ; năm sau vợ chết , mấy đứa con , bò nheo bò nhóc. |
Chào phường đến kéo đã đông Có o nho nhỏ có chồng hay chưa ? Cháu cậu mà lấy cháu cô thóc lúa đầy bồ giống má nhà ta. |
| Nhiều khi nhờ dựa hơi nhau họ liều lĩnh ăn trộm , ăn cướp thóc lúa , khoai bắp. |
| Họ sợ những đêm chớp bể mưa nguồn , họ sợ những trận mưa to , khiến nước lũ kéo về làm lụt lội , và đêm đêm họ trông từng cái ráng trời , cái rễ cây ; họ hỏi sao , họ trông gió , họ nhìn trăng , vì nếu “có bề nào” thì tất cả thành công cốc ! Không những là đói mà còn bao nhiêu thứ khổ cực bêu riếu nữa ! Bây giờ gặp phải hội này , Khi thì hạn hán , khi hay mưa dầm , Khi thì gió bão ầm ầm , Đồng thóc lúaóc lúa mười phần còn ba. |
| Có một gã nhà giàu mang thóc lúa đến mua gái đẹp. |
| Vợ cả bị ruồng bỏ bèn nghĩ kế , quản lý hết thóc lúa tiền bạc. |
* Từ tham khảo:
- thóc thách
- thọc
- thọc cổ
- thọc gậy bánh xe
- thọc huyết
- thọc léc