| thổ ty | dt. Quan đầu hạt, cha truyền con nối, ở các xứ Mường, Mán, Thái, Thổ, thuộc mạn ngược miền Bắc nước ta. |
| thổ ty | - Quan lại xưa cha truyền con nối ở miền dân tộc thiểu số. |
| Trước khi Pháp xâm chiếm , hệ thống cai trị nơi đây đứng đầu là tthổ tyĐèo Văn Toa có quyền quyết định tất thảy mọi việc trong vùng. |
| Pháp tìm mọi cách duy trì chế độ tthổ ty, dùng người Thái để trị người Thái và các dân tộc khác , họ Đèo vẫn được sử dụng , trong số đó có Đèo Văn Ân (con trai Đèo Văn Toa). |
| Đèo Văn Ân chạy sang nương nhờ con rể là Đào Gia Trụ tthổ tyở Mường Là (Trung Quốc). |
| Xứ Nùng tự trị gồm 5 châu Mường Khương , Bắc Hà , Pha Long , Bảo Thắng , Hoàng Su Phì do tthổ tyNông Vĩnh An đứng đầu. |
| Bản thân tthổ tyĐèo Văn Trì được Pháp giao cho 300 lính nhưng trong thực tế chỉ được quản 50 lính để đi săn nai và thỉnh thoảng đi tuần tra lấy lệ (Đặng Nghiêm Vạn và Đinh Xuân Lâm dẫn từ Guillement et O.Kelly : Memoires de Đeo Van Tri Hồi ký của Đèo Văn Trì). |
* Từ tham khảo:
- vừa đánh trống vừa la làng
- vừa đánh vừa trói khen thay chịu đòn
- vừa đấm vừa thoa
- vừa đấm vừa xoa
- vừa đẹp vừa giòn
- vừa đôi phải lứa