| thơ thẩn | trt. X. Thẩn-thơ: Có đêm thơ-thẩn một mình, ở đây thức cả, năm canh rõ-ràng (CD). |
| thơ thẩn | bt. (lóng): Làm thơ (tiếng nói chơi): Cũng thơ thẩn vài câu với người ta cho vui. // Thơ chẳng ra thơ, thơ thật dở: Đó là thơ thẩn chớ thơ. |
| thơ thẩn | - Mơ màng, có vẻ nghĩ ngợi: Chị em thơ thẩn dan tay ra về (K). |
| thơ thẩn | I. đgt. Đi đi lại lại trong phạm vi hẹp với vẻ suy nghĩ, mơ màng: thơ thẩn dạo chơi một mình o thơ thẩn quanh vườn. II. tt. Lặng lẽ, mơ màng: cảm thấy buồn thơ thẩn. |
| thơ thẩn | tt, trgt Có vẻ vơ vẩn, không để ý đến việc mình làm: Tà tà bóng ngả về tây, Chị em thơ thẩn dan tay ra về (K). |
| thơ thẩn | tt. Nht. Thẩn-thơ. |
| thơ thẩn | Cũng nghĩa như “thẩn-thơ”: Chị em thơ-thẩn dan tay ra về (K). |
| Bà đặt mẹt đỗ sang một bên , tthơ thẩnnhìn ra sân như để nhớ lại những nhời bà Tuân , rồi gọi con : Này , Trác này ! Trác thấy mẹ gọi , ngừng tay nhìn mẹ. |
| Nhiều khi nàng đi thơ thẩn một mình bên hòn Trống Mái hay vào rừng thông ngầm mong được gặp Trương một cách bất ngờ. |
| Ôi ! Nhưng bây giờ Tử Nương còn biết gì nữa , nàng có nhớ đến chồng con nàng nữa đâu , ai đã yêu nàng , nàng có nhớ đâu mà nàng còn yêu ai nữa , nàng chỉ ngày ngày thơ thẩn một mình lên tít đỉnh đồi cao mà đứng trông... Nhưng nàng trông ai bây giờ ? Đường trần mới đến nửa chừng , Mà guồng tơ cũ đã ngừng bánh xưa. |
| Sư cô một mình thơ thẩn đợi giờ thỉnh chuông. |
Một lát sau , khi đã đọc xong bức thư , Lan còn thơ thẩn trên đồi. |
Cả chùa đã yên giấc , mà Ngọc và Lan vẫn ngồi thơ thẩn ở hiên trai , buồn rầu nghĩ ngợi. |
* Từ tham khảo:
- thơ thớt
- thơ thủ vĩ ngâm
- thơ thuận nghịch đọc
- thơ tiệt hạ
- thơ trẻ
- thơ tứ tuyệt