| thở phì | đt. Thở một hơi mạnh sau khi nín thở hoặc sau một lúc lo nghĩ, suy-tầm, v.v... đến nín thở hoặc thở rất yếu (như để trút hết cái mệt, nỗi lo-lắng, v.v...). |
| Thằng bé thả tay cho ngã ngửa trở lại xuống nước , lặn thật sâu , rồi nổi lên phía đầu thuyền vuốt mặt thở phì phò. |
| Lão Ba Ngù thở phì phì , bước vào quán cởi áo ra ném bên chõng cái xoạch. |
| Trong khói mù nhô ra một con heo đầu đàn , cao gần bằng con bò , lông gáy dựng ngược , mũi ngước lên thở phì phì làm cho hai cái nanh dài chỗ khóe mép vươn ra như lai lưỡi dao găm. |
| Đến lúc thở phì phò , Hội ngồi phịch xuống ghế văn phòng mở quạt. |
Lúc này , sao mình khó tính như thế , thằng bé con ngồi bên cạnh thở phì phì , mồm nó nhai cái gì nhồm nhoàm làm mình tức điên lên được. |
| Và mỗi lần thấy ông vừa thở phì phì , vừa bước những bước nặng nề đi lại trong phòng để ngẫm nghĩ , rồi thỉnh thoảng lại quay vào bàn ghi ghi chép chép , rồi hào hứng cười thầm như tự thưởng cho những ý nghĩ hóm hỉnh của mình thì chúng tôi chỉ còn có cách bảo nhau rằng hẳn ngày xưa , một ông đồ già lọ mọ lục lại đống bồ cũ , lấy ra mấy thỏi mực , mấy tờ giấy hồng điều , thử lại vài cây bút mốc meo bấy lâu xếp xó trước khi ra phố bò toài trên chiếu viết thuê các loại câu đối tết , chắc cũng có cái vẻ mải miết tương tự. |
* Từ tham khảo:
- đậu bún xào
- đậu cánh dơi
- đậu chiều
- đậu cọc rào
- đậu cô ve
- đậu dải áo