| thơ đi | dt. Thơ gởi đi: Thơ đi thì có, thơ lại thì không. |
| Tiếc không biết bao nhiêu những đêm lạnh nằm chung một chăn đơn với vợ ăn hạt dẻ , nói đôi ba câu chuyện buồn vui thế sự ; tiếc những buổi chiều mưa rươi hai đứa dắt nhau đi trên những con đường vắng ẩm ướt có hoa sấu rụng thơm lên trong không khí một mùi hương dìu dịu , man mát lại chua chát ; tiếc những ngày tản cư cùng đứng trên con đê sông Máng với con trai nhìn về phía có đèn sáng ở đô thành ngâm bathơ điđi đầy. |
| Nói đùa , anh đừng nói gì nữa mà nên đọc thơ đi ! Có lẽ ưu thế của giới các anh chỉ là xoã tóc đọc thơ chứ không phải cái khác. |
Sau khi cùng phái bộ đi Pháp đàm phán về Hoà ước Nhâm Tuất , Phạm Phú Thứ dâng lên vua và triều thần hai tập bản thảo "Tây hành nhật ký" (nhật ký đi sứ phương Tây) và "Tây phù thi thảo" (bản thảo tập thơ đi sứ phương Tây) cùng các tài liệu ông sưu tầm và biên soạn như sách nói về khoa học , phương pháp khai mỏ , cách đi biển , cách thức giao thiệp quốc tế. |
| Những chuyện đại loại vậy ông chỉ tặc lưỡi cười , nói đấy cũng là một cách tthơ đivào đời sống. |
| Nhà tthơ đixuống dãy nhà lầu phía sau , nơi có không khí cỗ bàn , rồi mang ra một chai Chivas regal 12 vừa bóc tem. |
| Vẫn muốn con gái biết đôi chút về nghệ thuật để cuộc sống trở nên nhiều màu sắc hơn nên bố cho Anh Tthơ đihọc violin. |
* Từ tham khảo:
- li-pít
- li tán
- li tao
- li tâm
- li thi
- li thư