| thiếu thốn | tt. Túng-bấn, hụt-hạt tiền bạc: Nhà thiếu-thốn, không biết vay mượn ai; tiền bạc thiếu-thốn, không đủ đâu là đâu. |
| thiếu thốn | - Dưới mức cần dùng: Ăn thiếu thốn. |
| thiếu thốn | tt. Thiếu hụt so với nhu cầu, nói chung: Cuộc sống còn thiếu thốn, khó khăn o sống thiếu thốn tình cảm, vì mồ côi từ nhỏ. |
| thiếu thốn | đgt, tt, trgt Dưới mức cần dùng: Đời sống thấp kém và tối tăm vì thiếu thốn đủ mọi thứ (Ng-hồng). |
| thiếu thốn | bt. Túng thiếu, không có đủ. |
| thiếu thốn | Nói chung về sự thiếu: Tiền-nong thiếu-thốn. |
Chàng nuốt nước bọt không biết vì ghê tởm nên lợm giọng hay vì thèm muốn cái thú nhục giục thiếu thốn đã mấy tháng nay. |
| Mấy bông hoa , Loan trông như mấy con mắt dịu dàng nhắc Loan tưởng đến những sự ái ân đầm ấm mà đời nàng thiếu thốn. |
Bà Phán ngẫm nghĩ một lát rồi tiếp : Chốc nữa mợ soát lại hòm xiểng , vòng hột xem có thiếu thốn cái gì không , kẻo mợ đi vắng , nhỡ mất mát lại thêm phiền cho người nhà. |
Tôi tưởng tượng ra như một nơi mà người nào cũng ăn ở hoà hợp với nhau thương yêu nhau lắm , người nào cũng lấy sống ở đời làm vui , không có thiếu thốn cái gì để phải khổ sở , mà cũng không có cái gì nhiều quá để mê đắm lòng mình , cái gì cũng điều độ , nhịp nhàng như khúc âm nhạc để ca tụng ông trời kia đã cho lòng mình được trong sạch , giản dị , mà lúc nào cũng đầy những gió trăng hoa mộng. |
| Rồi , ăn uể oải , Chương cảm thấy sự thiếu thốn trong đời chàng. |
| Chàng mơ tưởng sẽ cùng vợ sống một cuộc đời bình dị hiền hoà , không bon chen đua đòi nhưng cũng không đến nỗi phải thiếu thốn mà bị lệ thuộc vào vật chất. |
* Từ tham khảo:
- thiếu thuế bắt vợ, thiếu nợ bắt con
- thiếu thuế vua, chứ ai thua việc làng
- thiếu thương
- thiếu trạch
- thiếu tráng
- thiếu tướng