| thiệt tình | tt, trgt Đúng với lòng mình: Những cuộc cười giòn giã, chính đáng, thiệt tình (ĐgThMai). |
| Con vịt ngoắc ngoắc cái đầu lại , ý nói , Vịt Xiêm chứ vịt gì , thiệt tình. |
Ông ngoái lại , nói : thiệt tình , cô ở lại để chờ người ta phải hôn cổ Chị không trả lời , chị cuối đầu đi thẳng. |
| Cộc không trả lời , nó nghinh lên , ý nói vịt mà lạnh gì , ổng lạnh sao không hỏi , thiệt tình. |
| Tận đáy lòng chị Lành biết rằng dì Diệu thương chị thiệt tình như một con người với một con người chứ không phải vì đứa bé chị mang trong bụng. |
Vậy ra nó không nói gì với cô saỏ Tui hay tin nó hư hỏng , tôi từ nó rồi , tui tính bỏ nó luôn , nhưng thiệt tình tui thương nó lắm , phải nó về , tui cũng nuôi. |
Phải chăng đấy cũng là thói quen tư duy an ninh , nhìn đâu cũng thấy đối phương , kẻ thù cả? Nóthiệt tìnhnh mà chị lại cảnh cáo tôi rồi. |
* Từ tham khảo:
- bã xõa
- bạc chửa thâu canh đã chạy làng
- bạc hoa xoè
- bạc nghệ
- bạc tục
- bạch ngọc