| thiềng | dt. Tức Thành nói trại vì kiêng-huý: Thị-thiềng, Trông lên hòn tháp Cánh-tiên, Cám thương quan Hậu thủ-thiềng ba năm (CD). |
| thiềng | tt. Tức Thành nói trại vì kiêng-huý: Lòng thiềng; thiềng-tâm tụng-niệm. |
| Theo lối tỉnh tthiềng, cơm sáng ăn vào buổi trưa , và cơm trưa ăn vào buổi tối ". |
| Mừng rồi bà con ơi , thằng Sơn sắp về với thiềng Liềng ! Rồi bỏ mặc đám bạn diêm đang dùng con lô lăn bề mặt ruộng , Tám Đò lại chạy , nhắm thẳng hướng xóm , hớn hở ra mặt. |
Mấy bận , tụi nhỏ trên đảo , sang đò qua Cần Thạnh học , nói mình ở thiềng Liềng , đám bạn ngơ ngác. |
| Giờ con hỏi mấy thầy , đứa nào chửi quê mình , mấy thầy chịu không? Con ở thiềng Liềng , đảo muối , tụi con nghèo lắm , làm muối cực lắm , đâu có giàu. |
| Học để người ta không chê dân thiềng Liềng. |
Ngay hôm sau , ông thầy lên đò sang thiềng Liềng , kiếm ba má nó. |
* Từ tham khảo:
- chanh cốm
- chanh đào
- chanh giấy
- chanh khế một lòng, bưởi bòng một dạ
- chanh lương
- chanh ranh