| thi đậu | đt. C/g. Thi đỗ, thi trúng cách, đủ điểm, được chấm đậu. |
| Thần nhân bảo không những anh thi đậu , mà còn đậu thủ khoa nữa kìa ! Minh không nhịn nổi , phá lên cười : Vâng , thì chịu thua ‘thần’ rồi ! Nhưng này , hỏi thật nhé , làm sao em biết hay vậy ? Nghĩ tới lời dặn dò của chồng trước khi đi thi Liên chợt nơm nớp lo sợ , đứng im không dám trả lời. |
| Chàng đứng thộn thừ ra , tự nói với mình : Ừ nhỉ ! Sao mọi hôm lại khác với hôm nay ? Hay là vì mình sợ đi cạnh một người ăn mặc đơn sơ giản dị khiến cho thiên hạ cười chăng ? Hoặc là bởi vì mình vừa thi đậu sắp sửa nên ông này ông nọ nên thành ra đã bắt đầu ‘phú quý sinh lễ nghĩa’ rồi ! Mình nghĩ điều gì vậy ? Câu hỏi bất ngờ của Liên làm Minh trở nên lúng túng. |
| Chàng thi đậu bằng Thành Chung ; chàng bị mù ; chàng viết báo kiếm tiền ; chàng đi bệnh viện chữa mắt... Trong thời kỳ ấy , hình ảnh hai người thân yêu lúc nào cũng sát cánh bên mình là vợ chàng và bạn chàng. |
Vì chính lúc ấy Mai đương mơ mộng... Mai thấy em thi đậu... nổi tiếng giàu có sang trọng... Còn Mai ? Nào Mai có kịp tưởng đến Mai... Mai chỉ có cái cảm giác lờ mờ rằng suốt đời Mai được ở bên cạnh em , săn sóc trông nom em như một người vú già... Mai nghĩ đến chữ " già " thì Mai lại mỉm cười vơ vẩn. |
| Lộc làm ra bộ tươi cười xin mẹ hãy cho thi đậu vào ngạch đã rồi hãy cưới vợ cũng không muộn , chỉ đến sang năm là cùng. |
| Còn sáu tháng nữa đã đến kỳ thi , em về thi đậu làm giáo học nhà nước thời chị em ta sẽ được sum họp mãi mãi...Nay em cần phải làm tạm kiếm tiền để chị đỡ vất vả. |
* Từ tham khảo:
- cưỡi cổ đè đầu
- cưỡi đầu cưỡi cổ
- cưỡi đầu voi dữ
- cưỡi gỗ ăn tiền
- cưỡi hạc chầu trời
- cưỡi hổ