| thau | dt. Đồng pha kẽm màu vàng lợt (65% đồng, 35% kẽm) và một ít man-gan hay si-lic (laiton): Lư thau, mắt thau, mâm thau; Trách cha trách mẹ nhà chàng, Cầm cân chẳng biết là vàng hay thau (CD). // (R) Chậu đựng nước bằng kim-loại hay nhựa mỏng (trước kia làm bằng thau): Thau nhôm, thau nhựa, thau sắt tráng men. |
| thau | tt. Tan ra trong nước: Bánh bột nhuyễn hễ ngậm vào miêng là thau liền. // trt. Quách, phứt, cho rồi, cho xong đi: Làm thau đi. |
| thau | dt. Súc, chùi rửa và chắt hết nước dơ ra: Thau chum, thau vại. |
| thau | - 1 d. 1 Hợp kim đồng với kẽm, màu vàng, dễ dát mỏng, thường dùng để làm mâm, làm chậu rửa mặt. Chiếc mâm thau. 2 (ph.). Chậu thau; chậu. Một thau nước. - 2 đg. Cọ rửa sạch đồ chứa đựng nước, như chum, vại, bể, v.v. trước khi chứa đựng nước mới. Thau bể để hứng nước mưa. - 3 đg. (id.). Tan ra dễ dàng (thường nói về thức ăn cho vào miệng). Chiếc kẹo ngậm trong miệng thau dần. |
| thau | dt. 1. Chất gồm có đồng pha lẫn kẽm, có màu vàng, dễ dát mỏng, thường làm mâm, chậu: chậu thau o mâm thau o vàng thau lẫn lộn. 2. Chậu thau, chậu: đưa thau ra múc nước rửa mặt o múc thau nước. |
| thau | đgt. Cọ rửa sạch vật chứa đựng để đựng nước mới: thau chum o thau bể hứng nước mưa. |
| thau | đgt. Tan ra trong nước: ngậm cho thau rồi mới nuốt. |
| thau | dt Hợp kim đồng với kẽm: Thực vàng chẳng phải thau đâu, Đừng đem thử lửa mà đau lòng vàng (cd). |
| thau | dt Chậu rửa mặt làm bằng thau: Bưng thau nước cho mẹ rửa mặt. |
| thau | đgt Rửa phía trong của vật chứa nước: Mỗi tháng chỉ thau chum một lần. |
| thau | đgt Tan ra trong nước: Mấy viên đường đã thau trong cốc. |
| thau | dt. 1. Đồng pha với kẽm: Có the quên lụa, có vàng quên thau. (T. Ng) 2. Chậu rửa mặt trước kia, thường làm bằng thau. |
| thau | đt. Rửa sạch phần phía trong chum, vại: Thau vại. |
| thau | đt. Tan ra: Đường thau trong nước. Cục nước đa thau lần. |
| thau | 1. Thứ đồng pha kẽm, sắc vàng nhợt: Chậu thau. Văn-liệu: Ai cho kén chọn vàng thau tại mình (K). Có the quên lụa, có vàng quên thau (T-ng). Vàng mười, bạc bảy, thau ba, Đồng đen trinh-tiết lại pha lộn chì (C-d). Mắt thau, tóc đỏ, tướng hung dị-kỳ (L-V-T). 2. Chậu rửa mặt làm bằng thau, do tiếng chậu thau nói tắt: Lấy thau nước rửa tay. |
| thau | Rửa sạch phần trong chum, vại, hay bể mà múc hết nước bẩn ra: Thau bể để chứa nước mưa. |
| thau | Tan ra ở trong nước: Thuốc hoàn bỏ vào miệng liền thau hết. Làm thau đi. |
| Ông phủ quay lại bảo người lính lấy thau nước và kho trông thấy chàng , ông gắt : Anh lại cho nó vào đây. |
Rồi nàng vui mừng cuống quít bảo : Anh vào đây ! Anh vào đây ! Nàng gọi người nhà pha nước uống và lấy thau rửa mặt , rồi ngồi xuống trước mặt Phương , nhìn chàng , tươi cười như người sung sướng quá : Sao anh trông buồn thế kia ? Phương nhìn chung quanh mình xem có người nhà không , rồi hỏi nàng một cách nghiêm trọng như có ý trách : Anh thật chưa hiểu vì cớ gì tự nhiên em bỏ Hà Nội lên đây , không cho anh biết một lời ; có phải là ông Hàn bà Hàn bắt em lên đây , để không cho anh được gặp mặt em nữa không ? Dẫu thế nào di nữa , sao em không có một lá thư nào cho anh cả ? Vì cớ gì vậy em Minh ? Vì cớ gì ? Chẳng vì cớ gì cả. |
Cả gia đình bác Nàng (người nhà quê thường gọi nhau bằng tên con) tấp nập rộn rịp , nào kẻ đi lấy thau , nào người đi đun nước vì ai ai cũng hiểu rằng mỗi khi có khách của chủ về ấp đánh quần hay câu cá là một dịp kiếm được lời. |
Chú Lan nghe Ngọc nói , tủm tỉm cười , đi rạ Mấy phút sau chú bưng lên thau nước , Ngọc trông thấy vội vàng đứng ra hiên : Cám ơn chú , chú để đấy cho tôi. |
| Thấy chú tiểu Mộc bưng đặt thau nước trên chiếc ghế đẩu , Ngọc chợt nhớ ra và hỏi : Mấy giờ rồi chú ? Thưa ông , vào khoảng cuối giờ dần , sang đầu giờ mão. |
| Nào hai bữa cơm sửa sang cho lịch sự , nào hầu hạ pha nước , lấy thau. |
* Từ tham khảo:
- thau chua rửa mặn
- thau đồng chẳng khỏi tay thợ hàn
- thau tháu
- thau tháu
- thàu táu
- thàu táu hạt tròn