| thấp thoáng | bt. Lấp-loáng, chợt ẩn, chợt hiện ở xa: Thuyền ai thấp-thoáng cánh buồm xa xa (K). Đèn tàn thấp-thoáng bóng trăng, Ai đem người ngọc thung-thăng chốn nầy (CD). |
| thấp thoáng | - Khi ẩn, khi hiện một cách nhanh chóng : Bóng nga thấp thoáng dưới mành (K). |
| thấp thoáng | đgt. Thoáng hiện rồi lại mất, lúc thấy lúc không, lúc ẩn lúc hiện: Bóng ai thấp thoáng ngoài ngõ o Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa (Truyện Kiều). |
| thấp thoáng | tt, trgt Khi ẩn khi hiện, khi thấy khi không: Bóng nga thấp thoáng dưới mành (K); Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa (K); Thấp thoáng bóng đèn cú cũng như tiên (cd). |
| thấp thoáng | đt. Khi hiện khi ẩn: Bên tường thấp-thoáng bóng huỳnh (Ng. Du). |
| thấp thoáng | Nói cái bộ chợt có, chợt không: Thuyền ai thấp-thoáng cánh buồm xa xa (K). Văn-liệu: Bóng nga thấp-thoáng dưới mành (K). Bên tường thấp-thoáng bóng huỳnh (C-o). Ngọn đèn thấp-thoáng bóng trăng, Ai đưa người ngọc thung-thăng chốn này (Việt-nam phong-sử). |
| Thấy thấp thoáng bóng Thu xuống vườn lấy thư chàng đi ngay , chàng không muốn rán lại để gặp Thu vì không muốn làm Thu lo sợ vô ích. |
Sau mấy rặng xoan thưa lá , dòng sông Nhị thấp thoáng như một dải lụa đào. |
| Sau những chòm cây đen rải rác dưới chân đồi , đèn nến cúng giao thừa ở trong các nhà dân quê thấp thoáng ánh lửa vàng. |
| Loan nói : Gió hôm nay lạnh chị nhỉ ? Qua hàng rào sắt , thấp thoáng bóng mấy cô nữ học sinh tươi cười , vui vẻ. |
| Trong một vài chiếc thuyền , cắm sào đậu bên cạnh bãi , ánh lửa thổi cơm chiều thấp thoáng giãi vàng trên mặt nước đen. |
| Lẫn với tiếng lá tre rào rào , thỉnh thoảng lạc vào tai chàng còn từng mẩu tiếng nói và tiếng cười của các bạn mà chàng còn thấy bóng đèn trăng thấp thoáng sau luỹ tre. |
* Từ tham khảo:
- thấp thỏi
- thấp thỏm
- thấp xịt
- thấp xủn
- thập
- thập