| thập lục | dt. Đàn thập lục, nói tắt: đệm thập lục. |
| thập lục | dt (H. lục: sáu) Cây đàn có mười sáu dây: Chị ấy chuyên gảy đàn thập lục. |
Cây tam thất trồng ba bẩy chậu Pháo cửu trùng đốt nổ chín nghìn phong Chàng mà đối được thiếp theo không chàng về Núi Ngũ hổ hình như năm khái Gió bốn mùa đúc lại tứ phương Anh đã đối được thì nường tính sao ? Cây tam thất trồng ba bẩy chậu Pháo nhất thiên đốt một ngàn phong Trai nam nhơn mà đối đặng , thiếp xin kết nghĩa vợ chồng với nhau Tay anh cầm cây đờn thập lục gãy mười sáu bản Nọ Ngũ Môn năm cửa mở rồi Trai nam nhơn đã đối đặng , hỏi em , anh trả lời có xứng không ? Cây thanh trà đã năm lần trổ trái Gốc thừu lựu năm lần đã lại trổ hoa Kể từ ngày anh bước chân ra Trông trăng trăng khuyết , trông ba ba tàn. |
Quan Lệnh doãn cho công tử mang trầm qua Túy lan trang như mỗi lần hội diện cùng gia nghiêm , thời bên bàn rượu , trước những giò lan nở , tiện nữ lại một phen được nghe lại tiếng đàn thập lục của công tử. |
Quan Lệnh doãn cho công tử mang trầm qua Túy lan trang như mỗi lần hội diện cùng gia nghiêm , thời bên bàn rượu , trước những giò lan nở , tiện nữ lại một phen được nghe lại tiếng đàn thập lục của công tử. |
| Niên phương thập nhị thái học sinh , Tài đăng thập lục sung đình thí. |
| Lưu Thông (giản thể : 刘聪 ; phồn thể : 劉聰 ; bính âm : Líu Cōng) (? 318) , tên tự Huyền Minh (玄明) , nhất danh Tải (載) , người Hung Nô , gọi theo thụy hiệu là Hán (Triệu) Chiêu Vũ Đế (漢(趙)昭武帝) , là hoàng đế thứ ba của nhà Hán thời Tthập lụcQuốc. |
| Lưu Thông , tự Huyền Minh là con trai thứ 4 của hoàng đế Lưu Uyên , người khai sáng nhà Hán thời kỳ Ngũ Hồ tthập lụcquốc. |
* Từ tham khảo:
- thập mục sở thị
- thập mục sở thị, thập chủ sở chỉ
- thập nhị tinh
- thập niên đăng hỏa
- thập niên thụ mộc
- thập niên thụ mộc, bách niên thụ nhân