| thành quỷ | tt. (truyền): Thành con quỷ sau khi chết: Tu như vậy thì chết thành quỷ chớ thành Phật nỗi gì! // (lóng): Trở nên đứa rắn-mắt, khó dạy, hay phá-quấy, chọc ghẹo người: Khồng rầy mầy để mầy thành quỷ rồi đó. |
| Vì sao từ thanh niên chất phác trở tthành quỷdữ? |
| Hai là loại "Mèo quỷ" đặc chủng , toàn thân có màu đen , thường điểm một chòm lông màu vàng đậm giữa trán chỉ nhỏ bằng đồng tiền cổ mà người ta cho đó là "con mắt thứ ba" giúp loài mèo này có thể nhìn thấy và liên lạc được với ma quỷ vô hình , để cùng hợp lực khiến người chết ngồi dậy tthành quỷnhập tràng. |
| Người ta đồn , nếu linh miêu bất ngờ nhảy qua một thi hài đang khâm liệm trong nhà , thì người chết ấy sẽ từ từ ngồi dậy tthành quỷnhập tràng. |
| Chúng ta đều là con người và đều tiềm ẩn khả năng trở tthành quỷdữ giống như Escobar. |
* Từ tham khảo:
- thuyền bè
- thuyền bồng
- thuyền chài
- thuyền chủ
- thuyền cứ mạn, quán cứ vách
- thuyền cước