| thẳng ngay | tt, trgt Đường hoàng, không e dè: Thẳng ngay nảy mực, công bằng cầm cân (NĐM). |
| Sự ấy là...thì cứ nói thẳng ngay nó là ái tình. |
| Nhìn theo bước chân của ông cụ còn khoẻ khoắn , cái lưng còn thẳng ngay , mọi người đều hiểu đây chỉ là cái cớ để ông cụ có điều kiện trò chuyện riêng với con gái của mình. |
| Đây này , tôi xin nói thẳng ngay rằng xưa nay tôi vẫn muốn gả em tôi cho ông. |
| Tôi xin nói thẳng ngay rằng mỗi một cổ phần giá là hai nghìn phật lăng. |
Phải , hơn nữa , ta phụ nhau một cách rõ rệt , cả hai bên cùng phụ lẫn nhau... Anh muốn nói gì thế? Tôi muốn nói thẳng ngay rằng đã xử với nhau đến như chúng ta rồi , thì thế là hết phương cứu chữa , thì thà rằng cắt đứt những mối tơ vương đi , vì tử tế đãi hậu là vô bổ. |
Huynh ơi , đệ làm cách nào thì cũng không chuộc nổi lỗi xưa với quan bác... Đệ xin nói thẳng ngay... Giữa lúc ấy cô Kiểm lặng lẽ mở cửa vào , làm cho Nghị Hách ngừng lại. |
* Từ tham khảo:
- xô bồ
- xô-đa
- xô đẩy
- xô-lê-nô-ít
- xô lít
- xô-nát